Cây hành ?Cách dùng và công dụng chữa bệnh của cây hành

Cây hành vốn là thứ gia vị không thể thiếu trong nét đẹp ẩm thực của Việt Nam. Vậy nhưng, nhiều người lại không biết rằng, hành lá còn được biết đến giống như một nguyên liệu giúp chăm sóc sức khỏe hoàn hảo. Cây hành lá giúp bổ sung nhiều chất quan trọng, hỗ trợ đẩy lùi một số bệnh và tăng sức đề kháng hiệu quả. 

Bài viết sau đây, chúng tôi sẽ giúp quý vị và các bạn có những nhìn nhận khách quan về cây hành, đặc điểm và công dụng của loại cây này ra sao.

I.GIỚI THIỆU VỀ CÂY HÀNH 

  1. Cây hành là gì?

– Tên khoa học: Allium fistulo-sum

– Thuộc họ Hành Alliaceae.

– Tên gọi khác: hành ta, hành hoa, hành xanh, hành non, Thông bạch (vị thuốc, thông là rỗng, bạch là trắng, vì dọc cây hành thì rỗng, do hành có màu trắng), Hom búa (Thái), Sông (Dao).

-Tên tiếng Anh: Welsh onion, Japanese bunching onion, green onion, spring onion,  salad onion, bunching onion, scallion, escallion.

8 lợi ích sức khỏe của hành lá

Cây hành là gia vị quen thuộc của người Việt Nam

  1. Đặc điểm của cây hành

Cây hành gồm hai loại là hành lá và hành tây. Mỗi loại sẽ có đặc điểm khác nhau:

– Hành lá 

Cây hành lá còn có tên gọi khác là hành hoa, thuộc cây thân thảo, chiều cao khoảng 0,5m, thân hình hơi phồng, nhỏ, rộng khoảng 0,7-1,5cm. Phần lá có hình trụ rỗng, có 3 cạnh ở phần dưới, có bẹ. Phần cán hoa hành (trục của cụm hoa) có chiều cao bằng lá. Cụm hoa hành là hình tròn, gồm nhiều hoa khác nhau, có cuống ngắn, phần bao hoa là những mảnh hình trái xoan nhọn, màu trắng sọc xanh, bầu xanh nhạt và quả nang. 

– Hành tây 

Cũng là cây thân thảo, sống khoảng 2 năm, giò phình to (nên thường được gọi là củ), mỗi củ có nhiều vảy thịt (còn gọi là bẹ lá) có chứa nhiều chất dinh dưỡng. Củ hành tây có hình tròn đều (hoặc hình cầu), hình cầu hơi dẹt, hình bầu dục dài hoặc hình bầu dục bình thường, vỏ lớp dạng vảy, lớp ngoài là màu tím nhạt hoặc vàng nâu, lớp bên trong màu trắng. 

Việt Nam chủ yếu nhập hai giống hành tây từ Pháp và Nhật, chủ yếu được trồng ở khu vực Đồng bằng sông Hồng, duyên hải miền Trung và Đà Lạt (Lâm Đồng).

  1. Đặc điểm của cây hành 

Hành là giống cây thân thảo, sống lâu năm và phát triển chủ yếu bằng căn hành:

– Phần thân: Thân hành có kích thước nhỏ, cao khoảng 30-50cm, tép trắng hoặc nâu đỏ, to khoảng 7-15mm. 

– Phần rễ: Ít phù, hình bóng đèn, kéo dài, bất đối xứng, phần dưới có rễ chùm màu trắng, mọc khỏe tại đất tơi, xốp. 

– Phần lá: Màu xanh mốc, hình trụ, bọng 3 cạnh ở dưới, phía trên có thể lên đến 50 – 80 cm và 2,5 cm đường kính, bẹ dài bằng ¼ phiến.

– Phần hoa: Hoa hành thuộc giống hoa lưỡng tính, hình chuông.

– Phần quả: Quả hình viên nang, hình cầu, khoảng 5 mm đường kính, khai theo chiều dọc, chứa ít hạt.

– Phần hạt: Hạt 3 -4 mm x 2 – 2,5 mm màu đen.

  1. Nguồn gốc và phân bố của cây hành 

Phần lớn các loài hành đều có nguồn gốc từ Bắc bán cầu, chủ yếu là tại châu Á. Một số loài cũng có nguồn gốc từ châu Phi, Trung và Nam Mỹ. Loại hành lá nguồn gốc chủ yếu ở châu Á, có thể là Trung Quốc hoặc Siberia, trong thời cận đại, các nhà thực vật học Nga đã tìm thấy những loài hành hoang dã trong dải núi Altai. Ở Việt Nam, người ta thường gọi hành ta để phân biệt với hành tây (loại củ được nhập giống từ châu Âu). Cây hành ta được trồng ở Việt Nam gồm có một số giống như:

– Hành tăm: Hình dáng lá nhỏ và hương vị thơm ngon.

– Hành hương (gốc trắng): Hình dáng lá nhỏ, bụi nhỏ với mùi thơm ngon.

Bất mí cách chọn đất trồng hành là và kỹ thuật trồng hiệu quả

Có rất nhiều loại hành tại Việt Nam

– Hành Đá: Dạng bụi thuộc trung gian

– Hành sậy (gốc tím): Hình dáng lá to, hương vị kém ngon.

– Hành Trâu: Hình dáng lá rất to, bụi lớn, hương vị rất ít ngon.

  1. Phân bố, thu hái và chế biến cây hành lá 

Cây hành lá hầu hết được trồng tại khắp mọi nơi, thời gian thu hoạch thường bắt đầu trước khi củ hành to lên. Cả cây hành lá đều được sử dụng để làm gia vị, dược liệu thuốc bằng nhiều cách khác nhau như nấu chín hoặc ăn sống kết hợp cùng với các nguyên liệu khác. 

  1. Thành phần hóa học của cây hành 

Theo các nghiên cứu khoa học đã tìm thấy thì trong thành phần cây hành hoa có chứa khá nhiều tinh dầu, tinh dầu chính là allicin giúp kháng khuẩn mạnh mẽ. Ngoài ra còn các hợp chất khác như diallyl disulfide, đường saccharose, đường glucose, nguồn vitamin A, B1, B2, C, K cùng hệ thống vô cơ Fe, Ca, P. 

Ngoài ra còn có một số thành phần khác như ivertin, pepsin, pancreatin, pectin, acid béo, hợp chất sulfur, chất nhầy giúp nâng cao hệ miễn dịch, xương chắc khỏe.

II.TÁC DỤNG DƯỢC LÝ CỦA CÂY HÀNH 

  1. Tác dụng dược lý của cây hành lá

Theo Đông y, cây hành có vị cay, tính nóng mang tác dụng thông dương hoạt huyết, trợ tiêu hóa, sát trùng, hòa trung, lợi khuẩn, được dùng để trị cảm, đầy bụng, ăn uống không tiêu hoặc chữ các bệnh ngoài da. 

  1. Các công dụng của cây hành đối với sức khỏe con người 

– Cây hành hỗ trợ tốt cho mắt: Nhờ có hàm lượng vitamin A và caroteinoid cao giúp cho mắt luôn khỏe mạnh, hỗ trợ ngăn ngừa những bệnh liên quan đến thị lực. 

– Cây hành hỗ trợ giúp xương chắc khỏe: Thành phần vitamin C, vitamin K lớn cũng như nhiều chất dinh dưỡng cần thiết có trong hành lá giúp xương chắc khỏe, ngăn ngừa các triệu chứng loãng xương. 

– Cây hành hỗ trợ hệ tiêu hóa: Nhờ có lượng chất xơ cao nên hành lá giúp tiêu hóa tốt hơn và không bị táo bón. 

– Cây hành hỗ trợ phòng chống bệnh tiểu đường: Hành lá có chứa hợp chất lưu huỳnh có tác dụng hỗ trợ làm giảm tiểu đường nhanh chóng. 

– Cây hành hỗ trợ làm giảm bệnh cảm lạnh:  Nếu ăn hành lá thường xuyên sẽ giảm nguy cơ bị mắc bệnh cảm lạnh thông thường do hành lá có tính kháng khuẩn và kháng virut rất tốt.

– Cây hành hỗ trợ tăng cường sức đề kháng: Hàm lượng vitamin C và vitamin A có trong hành lá giúp hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch, sức đề kháng. 

– Cây hành hỗ trợ phòng ngừa ung thư: Lượng hợp chất allyl sulfide và flavonoid giúp hỗ trợ ngăn chặn sự phát triển, lây lan của các tế bào ung thư.

Hành lá và hành tây: Sự khác biệt là gì? | Vinmec

Hành có tác dụng trị bệnh rất hiệu quả

  1. Cây hành lá được dùng trong chế biến thực phẩm 

Với vị cay nhẹ, hương thơm đặc trưng, hành lá trở thành nguồn cảm hứng vô tận cho các đầu bếp khi chế biến món ăn ngon mỗi ngày. Cùng hương thơm quyến rũ, màu sắc bắt mắt, hành lá càng khiến người dùng cảm thấy thích thú, ngon miệng. Đặc biệt, trong món phở Việt Nam không thể thiếu vị thơm của hành lá. 

  1. Cây hành lá được dùng để làm đẹp 

Cây hành có đặc tính kháng khuẩn nên mang đến tác dụng chăm sóc da, điều trị mụn hiệu quả. Chỉ cần sử dụng hành lá trộn cùng 1 thìa mật ong, giã thật nhuyễn rồi lấy phần nước thoa lên phần da bị mụn, thực hiện kiên trì 1 tuần ít nhất 3 lần. Sau khi thoa xong thì để yên hỗn hợp thẩm thấu trong khoảng 15-20 phút rồi rửa sạch với nước ấm.

I. Một số bài thuốc chữa bệnh từ hành lá 

  1. Bài thuốc cầm vết thương 

Với những phần vết thương bị rỉ máu, khó cầm, chỉ cần lấy một hành lá tươi, nướng chín lên trên bếp cho mềm, dùng tay bóp mạnh để lấy được phần nước cốt, thoa nhẹ nhàng lên vết thương, lượng máu sẽ chảy ra ít hơn và kháng khuẩn nhanh chóng. 

  1. Bài thuốc cây hành chống đông máu 

Mỗi ngày chỉ cần dùng một chút hành lá sống hoặc cắt ở phần củ trắng ăn chung cùng bún, phở, mỳ xào, thịt, đậu để ăn. Thực hiện đều đặn sẽ mang đến hiệu quả giúp chống đông máu, giảm lượng cholesterol và cân bằng huyết áp. 

  1. Bài thuốc dùng hành tươi chữa đau bụng, lạnh chân tay 

Dùng một nắm hành lá tươi (chỉ lấy nguyên phần củ, bỏ rễ và lá đi), nướng trên bếp cho đến khi nóng hơi già. Đắp phần củ này lên lòng bàn tay, rốn, gan bàn chân, để giữ cho phần củ nóng lâu hơn, có thể dùng một chai nước ấm để đè lên trên. 

  1. Bài thuốc cây hành chữa đau đầu, cảm sốt 

Dùng 20 cây hành lá, cắt bỏ phần lá xanh phía trên, chỉ giữ lại phần rễ và một chút củ trắng. Lấy thêm một nắm gạo nhỏ, cắt khoảng 5 lát gừng rồi cho vào nấu thành cháo. Ăn cháo ngay khi còn nóng để mồ hôi toát ra, ăn như vậy sẽ giảm bệnh tức thì.

  1. Bài thuốc cây hành dùng trị tả 

Dùng 100g củ hành lá, lấy thêm khoảng 20 quả táo tàu và 3 lít nước cùng nhau. Đun trong lửa nhỏ khoảng 1 giờ đồng hồ, đun đến khi 3 lít nước chỉ còn 1 lít thì tắt bếp đi, bắc nồi nước ra rồi để nguội bớt. Uống nước này thay cho nước lọc trong ngày, uống khi còn hơi ấm. 

Tuy cây hành mang đến nhiều công dụng tốt nhưng theo một số thầy thuốc Đông y, hành có tính phát tán, không nên dùng quá nhiều sẽ hại mắt. Đặc biệt, không nên ăn hành chung cùng đường, mật, thịt chó. 

Cây tre – Nguồn gốc đặc điểm và công dụng của cây tre

Đã từ rất lâu, cây tre đã đi vào thơ ca, nhạc họa Việt Nam và được không ít nhà văn, nhà thơ ca ngợi. Cây tre trở thành một trong những biểu tượng về đất nước, con người Việt Nam. Vôn dĩ quen thuộc như vậy mà vẫn nhiều người chưa một lần nhìn thấy hình dáng của cây tre. Bài viết sau đây, chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn những đặc điểm và thông tin về cây tre giúp bạn hiểu hơn về loài cây đặc biệt này.

I. GIỚI THIỆU THÔNG TIN VỀ CÂY TRE VIỆT NAM 

  1. Cây tre là gì?

Theo wikipedia, tre là một cây thuộc thực vật thân xanh đa niên thân gỗ, phần thân bên trong rỗng, chia thành nhiều đốt, kết hợp là các mấu mắt, phần rễ chùm. Tre nằm trong Bộ Hòa thảo, phân họ Tre, tông tre (Bambuseae). Hiện nay, vẫn chưa xác định tên khoa học của cây tre. 

Tre cũng là thực vật có hoa nhưng hoa lại chỉ nở duy nhất vào một lần cuối đời. Thời gian tre nở hoa là khoảng từ 5-60 năm một lần. 

LÁ TRE VÀ NHỮNG CÔNG DỤNG CHỮA BỆNH RẤT ÍT NGƯỜI BIẾT ĐẾN

Hình ảnh cây tre thường gắn liền với người dân Việt Nam

Trong khi nhiều loại cây lấy gỗ khác phải mất hàng vài chục năm mới có thể khai thác được thì tre chỉ cần trồng từ 3-5 năm là đã có thể thu hoạch. Giống cây này có sự tái tạo vô cùng đặc biệt và tự nhiên mà không cần phải trồng mới giống như những cây thân gỗ khác. 

  1. Nguồn gốc của cây tre Việt Nam 

Khoa học vẫn chưa xem xét đến nguồn gốc tre nhưng tre đã gắn liền trong đời sống con người Việt Nam từ rất lâu, thông qua những câu truyện cổ dân gian, truyền cổ tích… Có thể thấy, tre đã có mặt từ hàng ngàn năm trước đây. Do là loài rất dễ sống nên tre phát triển khá nhanh chóng trong tự nhiên từ những địa hình nghèo chất dinh dưỡng đến các vùng đất màu mỡ. 

Ở Việt Nam, tre có mặt khắp từ Nam chí Bắc nên số lượng phân bố dày đặc. Một số tỉnh nước ta đang sở hữu trữ lượng tre hàng đầu như Nam Định, Thanh Hóa, Thái Bình, Hòa Bình.., giá trị lâm sản chỉ đứng sau gỗ và có thể thay thế gỗ trong nhiều lĩnh vực. 

  1. Đặc điểm của cây tre 

Thông qua những đặc điểm cây tre về mặt hình thái, người ta sẽ dễ dàng hình dung được hình dáng cây tre và nhận biết chúng dễ dàng. Mỗi bộ hận của cây tre đều mang đến những lợi ích riêng cho con người. 

2.1. Phần thân tre 

– Thân tre ngầm mọc thành cụm: Điển hình cách phát triển của một số loài tre như lồ ô, tre gai, hóp sào… Thân thường có dạng trục chia làm hai phần, bao gồm phần thân ngầm và thân. 

– Thân ngầm tre mọc tản: Phần thân ngâm thường chủ yếu mọc ngầm lan ra đất. Do những măng mọc ra từ thân và ngầm bò lan trong đất nên các thân khí sinh tre, trúc không cụm mà chủ yếu phân bố trên các cánh rừng. 

– Thân khí sinh: Chủ yếu bao gồm phần thân và gốc thân. Thân tre nằm trên mặt đất, có thể cao khoảng 1-20m, đường kính khoảng từ 1-25m, hình tròn nhưng cũng có một số dạng đặc biệt khác.

Những cách chữa bệnh tuyệt vời với lá Tre

Lá tre là bộ phận được dùng làm thuốc nhiều nhất

2.2. Phần lá tre 

– Thường thì phần lá tre không có lông tơ. 

– Cấu tạo gồm 2 phần: phiến lá và bẹ lá. 

+ Phiến lá: Thường có 3-5 đôi gân lá song song. 

+ Phần bẹ: Lá dài, hình lòng máng, gắn vào cành từ phần nối giữa bẹ lá và phiến là được gọi là cuống lá, cuống chỉ dài vài mm. 

  1. Rễ tre 

Thuộc loại rễ chùm và mọc ra từ phần thân ngầm của cây tre để giúp hút các chất dinh dưỡng nuôi thân. Số lượng rễ tại phần thân khí sinh sẽ biến đổi theo điều kiện đất, tổi, kích thước của phần thân khí sinh. Phần này thường tập trung nhiều rễ cây. Nếu phần thân khí sinh già hơn 6 năm tuổi thì số lượng rễ và lông hút cũng sẽ bị giảm đi nhiều. 

  1. Hoa tre 

Hoa có tre có hình dáng khá độc đáo, có thể kết thành quả giống như lúa. Các bộ phận của hoa bao gồm hoa, nhị, nhụy. Bao hoa thường có 3 dạng mày gồm: mày trong (bao trong), mày ngoài (bao ngoài) và mày cực nhỏ (vảy). Số nhị sẽ thường có từ 3-6 nhị, chỉ nhị dài, phần đầu mang hai bao phấn. Nhụy có bầu, cột nhụy và có khoảng 1-3 núm nhụy. 

  1. Đặc điểm sinh trưởng và phân bố của cây tre 

Tre thường phân bố ở những nơi ẩm ướt vùng Đông Nam Á và ở Trung Quốc. Những nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân bố của tre gồm nhiệt độ, đất đai, độ ẩm không khí. Một số khu vực cũng xuất hiện đa dạng các loài tre khắp từ vùng núi mát đến khu vực nhiệt đới và cao nguyên. 

Cây tre xuất hiện khắp tại khắp nơi thuộc Đông Á, châu Á- Thái Bình Dương. Một số quốc gia như Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Ấn Độ, Hàn Quốc, Úc là những nơi có trữ lượng tre lớn. Một số vùng thuộc châu Mỹ, Mexico, dãy Andes, Đông Nam Hoa Kỳ cũng có nhiều loại cây này. Đặc điểm sinh trưởng của cây tre trúc rất khác so với những loài cây gỗ khác.

Cây Tre - Đặc điểm, Phân Loại Và Kỹ Thuật Trồng Tre - Báo Khuyến Nông

Hình ảnh cây tre xuất hiện tại nhiều quốc gia trên thế giới

Cây tre sinh trưởng, phát triển bắt đầu từ khi hạt nảy mầm đến khi hạt cây tre chín. Nhiều phân họ tre có kích thước khá lớn, có thể cao tới 30m, đường kính khoảng từ 25-30cm.

Cũng có một số loại tre nhỏ chỉ cao vài mét là hết cỡ. Thông thường, tre sẽ bắt đầu mọc và sinh trưởng đến chiều cao tối đa chỉ trong một khoảng thời gian từ 3-4 tháng. Ở thời điểm này, cây tre sẽ không mọc cành mà chủ yếu tập trung để phát triển chiều cao thẳng đứng. 

Sau khi cây đã phát triển xong về chiều cao, các chồi non sẽ bắt đầu mọc ra nhánh cây. Trong một năm tiếp theo cây sẽ từ từ cứng lại và trưởng thành đầy đủ. Tùy theo loại tre và đặc điểm khí hậu, đất trồng mà độ cứng của cây cũng không đồng nhất. Từ 2-5 năm kế tiếp, ngoài thân cây sẽ xuất hiện nấm khiến cho thân cây dần chuyển màu trắng. Khoảng từ 5-8 năm sau, nấm mốc dần xâm nhập vào sâu bên trong khiến cây bị mục nát và sụp đổ.

  1. Các loại tre tại Việt Nam 

Một số các loại tre ở Việt Nam phổ biến nhất như cây tre nứa, cây tre ngà, cây tre hồ lô, cây tre vàng sọc, cây tre trúc cảnh… Đây đều là những loại tre quen thuộc đã gắn bó với người dân nước ta từ rất lâu đời. Do sự phổ biến này mà người mua có thể dễ dàng mua cây tre trúc cảnh ở đâu cũng đều được.

7. Bộ phận dùng làm thuốc của cây tre

Nhiều bộ phận của cây tre được dùng làm thuốc như: tinh Tre (Trúc nhự ) nước Tre non (Trúc lịch), lá tre (Trúc diệp).

II.LỢI ÍCH CỦA CÂY TRE

  1. Công dụng của cây tre trong đời sống 

Cây tre vốn là một phần trong văn hóa của người Việt. Người ta đã khai thác được không ít các công dụng từ cây tre. Tùy theo từng loại tre mà giống cây này mang đến nhiều lợi ích khác nhau như:

– Sử dụng dành cho mục đích xây dựng 

Tre được dùng giống như cây gỗ, là vật liệu xây dựng tự nhiên đã được dùng từ rất lâu nhờ đặc tính có độ bền tốt, trọng lượng nhẹ, sức chịu tải trọng cao. Những cây tre được dùng dành cho mục đích xây dựng cần phải đảm bảo được sự dẻo dai, cứng cáp. Đồng thời cần phải đảm bảo được mức thấp nhất không bị sâu bọ đục thân cây. 

– Sử dụng tre trong ẩm thực 

Măng tre là loại cây tre non mới nhú lên khỏi mặt đất, có thể được dùng để chế biến thành món ăn nếu như được dùng đúng cách (do trong măng tre có một hàm lượng độc tính là taxiphyllin có thể làm hại cho ruột, nếu hấp thụ lượng lớn sẽ dẫn đến tử vong). Măng tre thường được thái lát để ngâm muối hoặc nấu cùng các nguyên liệu khác để thành món ăn, nấu nước trong các món bún. 

Tại phần thân tre cũng được dùng trong chế biến món ăn, người ta thường cho gạo nếp, đường, nước cốt dừa và trông đốt tre và thực hiện tiến hành nướng. Những chất được hấp thụ từ thân cây tre mang đến vị ngon rất đặc trưng. 

Măng tre | Ẩm thực - Sức khỏe | Báo Thanh Niên

Măng tre được sử dụng trong ẩm thực

– Sử dụng để chế tạo dụng cụ, vật dụng 

Một số địa phương hoặc vùng miền núi có nhiều tre, người ta thường dùng tre thay cho nồi nấu. Phần thân tre rỗng có thể nấu cơm, soup bên trong. Tại một số quốc gia châu Á, tre cũng được sử dụng để chế tạo đũa giúp đảm bảo thân thiện với môi trường. Sợi tre đã qua chế biến cũng được dùng làm nguyên liệu may quần áo, vỏ gối hoặc ga trải giường.

Trước kia, người xưa đã chế tạo tre thành những thanh kiếm, giá tre, mũi tên hay các loại vũ khí đơn giản. Các nước tại Nam Á và Đông Á cũng sử dụng tre để chế tạo thành dụng cụ tra tấn khá hiệu quả. 

2. Tác dụng chữa bệnh của cây tre

Lá tre được dùng để làm thuốc sát trùng, ra mồ hôi, chữa viêm thận phù thũng, cảm sốt. Tinh tre được sử dụng để chữa buồn nôn mửa, sốt, chảy máu cam, động thai, băng huyết, đái ra máu. Nước tre non hơi ngọt, vị đắng, tính mát, dùng để tiêu khát, thanh nhiệt, trừ đờm.
– Bài thuốc lá tre trị sốt cao, cảm cúm: Dùng mỗi vị 16g kim ngân hoa, lá tre, 12g cam thảo đất, 8g kinh giới, 8g bạc hà. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

– Bài thuốc lá tre chữa co giật ở trẻ em: Sử dụng mỗi vị 12g câu đằng, sinh địa, 10g chi tử, 16g lá tre, 12g lá vông, 8g mỗi vị cương tằm, bạc hà. Sắc tất cả những vị này cùng nhau và uống hết trong ngày, từ từ chứng co giật sẽ biến mất.

– Bài thuốc chữa sởi thời kỳ đang mọc: Dùng mỗi vị 16g sài đất, kim ngân hoa, mỗi vị 12g cam thảo đất, sa sâm, mạch môn, 20g lá tre. Mang tất cả những vị này thực hiện sắc cùng nhau và uống đến khi khỏi bệnh thì thôi.

Cây tre "trúc nhự" công dụng cách dùng làm thuốc trị bệnh động kinh

Một số bài thuốc từ cây tre

– Bài thuốc chữa viêm bàng quang cấp tính: Dùng mỗi thứ 12g sinh địa, mộc thông, hoàng cầm, lá tre, 6g cam thảo, 6g đăng tâm thảo đem sắc kỹ rồi chia ra uống trong ngày, mỗi ngày uống 1 thang. Làm như vậy đến khi khỏi bệnh.

– Bài thuốc chữa thủy đậu: Dùng mỗi vị 3g cam thảo, chi tử, mỗi vị 8g lá tre, liên kiều, mõi vị 4g đạm đậu sị, cát cánh và 2 củ hành tăm, sắc thuốc uống trong ngày, mỗi ngày uống 1 thang, bệnh sẽ khỏi.

– Bài thuốc lá tre chữa đái ra máu: Dùng mỗi thứ 20g mã đề, mạch môn, lá tre, râu ngô, rễ cỏ tranh, thài lài tía mang sắc cùng 700ml nước đến khi cạn chỉ còn 300ml. Lấy ra chia làm 2 lần uống trong ngày, sau mỗi bữa ăn.

– Bài thuốc lá tre trị sỏi thận: Dùng 30g lá tre đem rửa sạch và hãm cùng với nước đun sôi khoảng 20 phút là có thể dùng được. Dùng uống thay trà hàng ngày, sau khoảng 1 tháng sỏi nhỏ đi và sẽ tự đào thải ra khỏi cơ thể.

Lưu ý, bài thuốc này chỉ dùng cho người sỏi nhỏ, sỏi lớn thì cần đến bệnh viện hoặc phòng khám Đông y uy tín đề điều trị kịp thời, tránh để biến chứng nặng hơn.

3. Ý nghĩa của cây tre 

– Ý nghĩa biểu tượng: 

+ Tại Ấn Độ: Tre là biểu tượng của tình bạn, sự gắn kết do tre mọc thành cụm san sát nhau. 

+ Tại Trung Quốc: Tre là biểu tượng của sự ngay thẳng do tre rất thẳng, tuổi thọ cao.

+ Tại Việt Nam: Tre là biểu tượng của sự chính trực, giản dị, kiên cường, là sự biểu trưng cho tinh thần dân tộc. Hình ảnh cây tre thường tượng trưng cho những làng quê Việt Nam, giống như tình làng nghĩa xóm, là sự cụ thể hóa trong tâm hồn người Việt. 

– Ý nghĩa trong các truyền thuyết 

Ở Việt Nam, cây tre đã xuất hiện từ những câu chuyện cổ tích, truyền thuyết và câu chuyện lịch sử khác nhau như:

+ Truyền thuyết Thánh Gióng

+ Truyện cổ tích “Cây tre trăm đốt”

+ Trận chiến sông Bạch Đằng dưới thời Ngô Quyền.

Ở một số nền văn hóa Á Đông khác, cây tre cũng xuất hiện với nhiều ý nghĩa nhất định như chuyện về nàng công chúa Kaguya bay lên mặt trăng với những cây tre hay còn gọi là nàng tiên ống tre. Hoặc câu chuyện truyền thuyết về người phụ nữ và đàn ông đầu tiên sinh ra từ hai nửa thân tre chẻ đôi của Philippines. 

 

Tử uyển là gì? Tác dụng chữa bệnh của tử uyển

Cây tử uyển là loài cây cỏ dại, có hoa màu tím tựa như bông cúc. Loài cây này cho con người bộ phận rễ để làm nên vị thuốc tử uyển. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để có thêm nhiều thông tin hữu ích về cây tử uyển và những công dụng trị bệnh hay của vị thuốc này.

Ảnh 1:hình ảnh cây tử uyển

Chú thích: Hình ảnh cây tử uyển

I. TÊN GỌI

Tên tiếng Việt: Tử uyển, Thanh uyển, Dã ngưu bàng.

Tên khoa học: Aster tataricus L.

Họ khoa học:  Asteraceae (tức họ Cúc).

II. TỬ UYỂN LÀ GÌ?

Tử uyển có danh pháp khoa học là Radix Asters,  tức là phần rễ khô của cây tử uyển (Aster tataricus L). Giải thích từ “Tử uyển” ta có: Tử (hay còn gọi là từ) là màu tía, uyển là mềm mại, Tử uyển là vị thuốc màu tím và rất mềm.

III. MÔ TẢ HÌNH ẢNH CÂY TỬ UYỂN

Cây tử uyển hay còn gọi là Cỏ Tử uyển là loại cây thân thảo sống lâu năm. Bề ngoài, cây có hình dạng tựa loài cỏ dại. Bộ phận rễ khá ngắn, có nhiều rễ con xung quanh rễ chính. Thân cây có thể cao tới hơn 1,5m. Từ thân chính tỏa ra nhiều cành nhỏ. Bao phủ hệ thống thân cành là một lớp lông ngắn, mịn; dưới gốc cây có những lá mọc vòng.

Cây tử uyển có 2 loại lá: Lá mọc vòng dưới phần gốc cây và lá ở thân cành phía trên. Thứ nhất là những lá dưới gốc cây mang hình dáng bầu dục, đầu lá hơi nhọn, gốc tù, thu hẹp lại ở phần cuống ngắn, mép lá hình răng cưa. Cả hai mặt lá đều được bao phủ một lớp lông ngắn. Mỗi phiến lá dài khoảng 20cm đến 40 cm, chiều rộng khoảng từ 6cm đến 12cm. Khi cây trổ hoa cũng là lúc những lá này héo úa. Thứ hai là loại lá mọc so le trên thân cành. Những lá này rất hẹp và gần như không có cuống. Phiến lá dài chừng 18cm đến 35 cm, rộng từ 2,5 cm đến 3,5 cm.

Hoa của cây tử uyển tựa như những bông cúc tím. Hoa hình đầu, những cánh hoa thìa lìa mọc xung quanh có màu tím nhạt; ở giữa là những hoa hình ống có màu vàng tươi. Quả tử uyển khô, hình dẹt và có túm lông trắng nhỏ ở đuôi, dễ dàng phân tán xa nhờ gió.

 

Hoa của cây tử uyển

Trên thế giới có nhiều loài Tử uyển. Riêng tử uyển ở Việt Nam là loài Aster trinervus Roxb nhưng chưa thấy được khai thác (theo A Petelot). Loài này tựa như giống cỏ, chiều cao của thân khoảng từ 0,3-1,6m. Thân cây thẳng đứng, phân ra nhiều nhánh phía trên ngọn. Một lớp lông ngắn bao phủ toàn bộ thân cành. Lá hình bầu dục dạng thuôn dài, đầu lá nhọn, thu hẹp dần về phía cuốn lá, mép lá có răng cưa thưa. Các lá chỉ dai từ 3-7cm, rộng khoảng 5-25mm. Hoa cũng mang sắc tím ở rìa và màu vàng tươi ở giữa. Hoa tử uyển ở Việt Nam thường mọc đơn hoặc tụm lại thành cụm từ 3-5 hoa nơi đầu cành. Quả rất nhỏ, hẹp, dài chừng 2,5m, mép quả có rìa mang sắc vàng nhạt.

IV. CÂY TỬ UYỂN PHÂN BỐ Ở ĐÂU?

Trên thế giới, Tử uyển được tìm thấy mọc tại một số nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Triều Tiên, Việt Nam, Lào…

Tại Việt Nam, cây này có nhiều ở vùng núi Đông Bắc thuộc các tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng. Đôi khi cũng có tìm thấy cây mọc hoang ở miền Trung nhưng thưa thớt và rất ít. Hầu như tử uyển ở ta chưa được khai thác. Nguồn nguyên liệu dùng làm thuốc vẫn nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc.

V. CÁCH THU HÁI VÀ CHẾ BIẾN DƯỢC LIỆU TỬ UYỂN

Người ta trồng cây tử uyển rồi thu hoạch vào mùa thu năm thứ nhất hoặc sang mùa xuân của năm thứ hai. Khi thu hoạch, người ta phải dùng nước tưới xung quanh gốc cây cho đất mềm, ẩm. Rồi đào lấy cả gốc rễ, chú ý không làm đứt các rễ con. Sau đó rửa sạch đất cát, đem đi tết những rễ con lại thành những túm tóc. Cuối cùng tiến hành phơi hoặc sấy khô.

Nếu là tử uyển trồng thì vào mùa thu năm thứ nhất hay mùa xuân năm thứ hai, đào lấy rễ, cần chú ý kẻo đứt rễ con. Muốn vậy khi đào phải tuới nước, sau khi đào rửa sạch đất cát, tết những rễ nhỏ thành từng búi như búi tóc hay cũng có thể thái thành đoạn nhỏ, rồi phơi hay sấy khô là được. Bảo quản nơi khô ráo, tránh ẩm mốc và ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

VI. THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG DƯỢC LIỆU TỬ UYỂN

Các nhà khoa học đã tìm ra các thành phần hóa học chính có trong cây tử uyển gồm: Astersaponin, quercetin, epifriedelinol, lachnophyllol acetate, friedelin, shionone, aleic axit, aromatic axit, anethole và lachnophyllol.

VII. TỬ UYỂN CÓ TÁC DỤNG GÌ?

1. Theo y học hiện đại

Các nhà khoa học đã tiến hành các thí nghiệm về tác dụng dược lý của vị thuốc tử uyển. Sau đây là một số những tác dụng chính:

–    Trong vị thuốc tử uyển có chứa Astersaponin. Chất này có tác dụng làm tăng chất tiết khí quản, hóa đờm đối với thỏ thí nghiệm.

–    Sử dụng nước sắc từ dược liệu tử uyển cho mèo uống thì phát hiện ra trong nước này có chất ceton có tác dụng giảm ho trên thực nghiệm.

–    Tử uyển có khả năng ức chế các loại khuẩn như: trực khuẩn đại tràng, lị Shigella sonnei, trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn mủ xanh, Pseudomonas aeruginosa và phẩy khuẩn thổ tả.

–    Các nhà khoa học còn tiến hành chiết xuất dược liệu tử uyển và tìm ra trong dược liệu này có thành phần hóa học kháng tế bào ung thư.

–    Chất Astersaponin trong tử uyển có khả năng tán huyết mạnh. Không nên dùng chất này theo đường chích tĩnh mạch.

2. Trong y học cổ truyền

Trong cuốn “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, GS TS Đỗ Tất Lợi đã có những ghi chép về  tử uyển như sau:

–    Vị đắng, hơi ngọt

–    Tính ôn, không độc,

–    Quy vào kinh phế.

–    Tác dụng: ôn phế, hóa đờm, hạ khí, chỉ ho, thông điều thủy đạo.

Ngày nay, các thầy thuốc y học cổ truyền dân tộc Việt Nam sử dụng vị thuốc tử uyển kết hợp với các vị thuốc khác để trị các bệnh:

–    Ho kèm nhiều đờm, viêm khí quản cấp tính và mãn tính.

–    Tiểu tiện ra máu, làm thuốc thông tiểu

VIII. NHỮNG BÀI THUỐC TRỊ BỆNH HAY TỪ VỊ THUỐC TỬ UYỂN

Ảnh 2: Vị thuốc tử uyển

Chú thích: Vị thuốc tử uyển 

Bài 1: Trị ho mới phát do cảm mạo

Gồm các vị tử uyển 12 gram, bách bộ 12 gram, bạch tiền 12 gram, cát cánh 8 gram, kinh giới 8 gram, trần bì 6 gram, cam thảo 4 gram. Đem tất cả các vị trên rửa sạch rồi sắc nước uống. Mỗi ngày 1 thang.

 Bài 2: Trị khí cấp, đờm khò khè trong họng

Gồm các vị: tử uyển 12 gram, xạ can 6 gram, ma hoàng 10 gram, gừng tươi 4 gram, tế tân 12 gram, , khoản đông hoa 12 gram, ngũ vị tử 8 gram, bán hạ chế 8 gram, đại táo 12 gram. Đem đi sắc nước. Uống mỗi ngày 1 thang.

Bài 3: Trị bệnh hen phế quản thể hàn, viêm phế quản mạn tính, giãn phế nang

Gồm các vị: tử uyển 12 gram, ma hoàng 10 gram, hạnh nhân 10 gram, tế tân 6 gram, cam thảo 4 gram, thần khúc 12 gram, bạch phàn 0,2 gram, bạch truật 12 gram, bán hạ chế 6 gram, hắc phụ chế 12 gram, xuyên tiêu 8 gram, gừng sống 6 gram, tạo giác 2 gram, khoản đông hoa 12 gram. Đem các vị này sắc nước uống. Dùng khi nước thuốc còn ấm nóng, chia nhiều lần trong ngày, mỗi ngày dùng 1 thang.

Bài 4: Trị bệnh lao phổi

Gồm các vị: tử uyển 12 gram, đảng sâm 12 gram, cỏ nhọ nồi 12 gram, bạch truật 12 gram, bách hợp 8 gram, thổ phục linh 8 gram, thổ bối mẫu 6 gram, ngũ vị tử 6 gram và cam thảo 6 gram. Lấy tất cả các vị trên rửa sạch, cho vào nồi thêm 5 bát nước, đun cô đặc còn 2 bát. Chia nước này làm 2 lần uống trong ngày.

Bài 5: Trị phế hư gây mệt mỏi, suy nhược cơ thể

Gồm các vị: tử uyển 12 gram, tang bạch bì 10 gram, đảng sâm 10 gram, thục địa 10 gram, ngũ vị tử 10 gram và hoàng kỳ 10 gram. Sắc lấy nước uống trong ngày.

Bài 6: Trị kinh nguyệt không đều

Theo Tuệ Tĩnh ( trong Nam dược thần hiệu) sử dụng các vị tử uyển , hồng hoa, nga truật, quế chi (không lấy phần vỏ thô), hương phụ (đã sao với giấm), lượng bằng nhau rồi đem phơi khô tán bột mịn. Dùng thứ bột này uống mỗi lần 8 gram cùng một chén rượu trắng, ngày 2 lần.

Lưu ý: Không dùng vị thuốc tử uyên cho người bị ho khan do âm hư hỏa vượng, ho ra máu và ho do thực nhiệt.

 

Tắc kè đặc điểm của tác kè? Vị thuốc dành cho quý ông

Trong y học cổ truyền phương Đông, tắc kè là vị thuốc quý. Đặc biệt, tắc kè là một trong những vị thuốc hàng đầu dùng để bổ thận tráng dương, chữa các bệnh yếu sinh lý nam. Rượu tắc kè là thứ rượu quý dành để tăng cường sinh lực cho quý ông trong trốn “phòng the”.

I. ĐẶC ĐIỂM CỦA TẮC KÈ 

Tắc kè là con vật rất thân thuộc với người dân Việt Nam. Nó thường sống nơi các bức tường ẩm, trú ngụ trong nhà ở, ngày nay tắc kè còn được người dân nuôi làm cảnh và làm dược liệu.

ảnh 1: hình ảnh con tắc kè

Chú thích: Hình ảnh con tắc kè

Con tắc kè Tắc có nhiều ở Châu Á. Tại Việt Nam, tắc kè xuất hiện ở cả 3 miền Bắc Trung Nam, nhưng có nhiều nhất ở vùng Nam Trung Bộ.

Tắc kè thuộc loài bò sát. Chúng có cái đầu dẹt, tựa hình tam giác, bề ngoài được bao phủ bởi lớp vảy nhỏ dạng hạt. Đôi mắt của tắc kè mang sắc nâu hoặc vàng cam, mí mắt của nó có màng trong suốt, không mầu.

Thân hình con tắc kè dài khoảng từ 20-40m, nặng từ 150 gram đến 300 gram. Thường thấy con cái nhỏ bé hơn con đực. Toàn bộ thân mình được bao phủ bởi lớp vảy nhỏ tựa những nốt sần. Những nốt này có thể đổi màu từ màu cam sang màu xám nhạt hoặc màu xanh xám. Bởi vậy, tắc kè còn có tên gọi khác là tắc kè hoa.

Đặc biệt, con tắc kè có cái đuôi rất dài so với cơ thể của chúng. Phần đuôi chiếm khoảng 30% chiều dài toàn cơ thể. Đuôi tắc kè được tạo thành bởi nhiều khúc. Nếu tắc kè bị tấn công phần đuôi, chúng có thể tự cắt đuôi để trốn thoát kẻ thù, sau đó đuôi tư mọc lại.

Tắc kè có 2 chân. Mỗi bàn chân gồm 5 ngón nhỏ có vuốt nhọn, bên ngoài là màng da mỏng tạo thành giác bám. Bởi vậy chúng bám và di chuyển trên các bức tường rất dễ dàng.

Tắc kè có lối sống đơn độc, và chỉ tìm đến bạn tình vào mùa giao phối. Thường vào những ngày nắng ấm, hoặc ngày hè chúng thường tắc lưỡi kêu vang để thu hút bạn tình. Tắc kè cái trưởng thành thường đẻ một năm 2 lần, mỗi lần 2 trứng. Những quả trứng nhỏ được tắc kè cái treo khéo léo vào vách cây hoặc nơi vách tường kín đáo, sau 3 tháng thì nở thành con.

II. CÁCH BẮT VÀ BÀO CHẾ VỊ THUỐC TẮC KÈ

Tắc kè là loại dược liệu quý nhưng không có nhiều trong tự nhiên. Người làm thuốc cần phải biết cách bắt tắc kè và bào chế đúng cách để không làm mất tác dụng trong trị bệnh.

Cách bắt: Tìm những nơi giáp ranh giữa các bức tường, các khe này rất hẹp và có độ ẩm cao. Nghe tiếng tắc kè mà đoán vị trí trú ẩn của nó. Sau đó dùng mồi câu móc vào lữa câu có ngạnh để câu và kéo chúng ra.

Ảnh 2: Vị thuốc tắc kè

Chú ý: Tắc kè khô được bào chế làm dược liệu

Cách bào chế: Làm cho tắc kè chết não rồi cầm cả con tắc kè nhúng vào nước sôi, mổ bụng lấy hết phần nội tạng, đánh bỏ vẩy, chặt bỏ phần đầu từ u mắt trở ra và bàn chân. Sau đó tẩm rượu rồi phơi/sấy khô.

Cần bảo quản tắc kè trong lọ kín, có để lẫn thêm long não và tế tân để tránh ẩm mốc.

III. CÔNG DỤNG

Tắc kè là vị thuốc trong Đông y, còn được gọi với các tên đại bích hổ, cáp giải, cáp giới. Trong y học cổ truyền phương Đông, tắc kè có vị mặn; tính bình, hơi có độc; quy vào các kinh phế, thận.  Các thầy thuốc Đông y đã chỉ ra tác dụng của tắc kè: Bổ phế khí, bổ thận tráng dương; ích tinh huyết, bình suyễn, chỉ khái. Đặc biệt, tắc kè được xếp vào hàng đầu trong những vị thuốc bổ dương, dùng trị bệnh cho các trường hợp bị chứng liệt dương, di tinh, tiết tinh sớm. Bên cạnh đó các nghiên cứu về con tắc kè cũng chỉ ra trong con tắc kè có một loại hóc môn dạng androgen có khả năng làm tăng hoạt động tình dục ở nam giới. Sau đây người viết xin giới thiệu tới bạn đọc những bài thuốc làm tăng khả năng trong chuyện “phòng the” của nam giới từ vị thuốc tắc kè.

Bài 1: Bột tắc kè trị thế thận suy nhược sinh di tinh

Lấy tắc kè lượng vừa đủ đem đi tán bột mịn. Sử dụng ngày khoảng 2 lần, mỗi lần 2 gram dùng uống với nước cháo loãng pha thêm đường cho dễ uống.

Bài 2: Cháo tắc kè tươi dùng cho người di tinh, liệt dương

Tìm lấy 2 con tắc kè sống còn nguyên vẹn bộ phận đuôi cùng 200 gram gạo tẻ loại ngon.

Cách chế biến:

–    Dùng gạo nấu cháo trắng.

–    Tắc kè sơ chế sạch, loại bỏ nội tạng, chặt bỏ đầu và phần bàn chân, rồi rửa sạch, tráng lại qua rượu cho hết mùi tanh. Chặt nhỏ tắc kè đã sơ chế, ướp thêm chút dầu ăn, gia vị vừa phải, mấy củ hành sống và ít tiêu bột, ướp trong 20 phút.

–    Sau khi cháo chín thì cho thịt tắc kè đã ướp vào rồi đun sôi trên lửa nhỏ khoảng 10 phút.

Chia lượng cháo trên làm 2 phần ăn làm 2 lần trong ngày lúc sáng sớm và tối muộn.

Bài 3: Rượu tắc kè bổ thận tráng dương

3.1 Ngâm ượu tắc kè tươi

Cách làm:

–    Tìm lấy những con tắc kè sống rồi làm cho chết, lột bỏ hết nội tạng. Sử dụng cồn 70 độ thấm vào bông sạch rồi lau cho hết máu tắc kè.  Rồi cho rượu trắng hòa với gừng tươi giã nát vào một cái bát, cho tắc kè vào bóp đều cho thấm rượu rồi để 30 phút cho hết mùi tanh, vớt tắc kè ra để cho khô se lại.

–    Sau đó chọn 2 con tắc kè đã sơ chế, một đực một cái theo cặp; nếu ngâm nhiều thì có thể cột lại thành cặp sao cho đẹp. Xếp tắc kè vào bình thủy tinh rồi đổ ngập rượu trên 60 độ, ước chừng 2 phần tắc kè tương ứng với 8 phần rượu.

–    Ngâm rượu tắc kè trong vòng 100 ngày rồi tiến hành chiết lấy dịch lần một để riêng ra. Cho thêm rượu 40 độ vào đổ ngập tắc kè ngâm tiếp trong 60 ngày, chắt lấy rượu để riêng. Tiếp tục đổ rượu 30 độ ngâm ngập tắc kè trong 30 ngày chắt lấy rượu đó ra. Hòa chung rượu của 3 lần ngâm chắt ra được để làm rượu thuốc.

Ảnh 3: Rượu tắc kè

Chú thích: Rượu tắc kè bổ thận tráng dương, tăng cường sinh lý nam giới

3.2 Rượu tắc kè khô

Lấy dược liệu tắc kè khô đã bào chế sẵn (tức đã chặt bỏ đầu, chân, lột bỏ nội tạng, phơi khô). Dùng tắc kè này sao vàng, khi có mùi thơm là được. Có thể để nguyên con tắc kè hoặc thái lát nhỏ, hoặc tán bột. Sau đó dùng rượu tráng loại ngon,  khoảng 40 độ là vừa. Tiến hành ngâm rượu tắc kè khô với tỉ lệ 1 phần tắc kè tương ứng với 8 phần rượu. Các bước ngâm cũng cần phải làm 3 lần như rượu tắc kè tươi.

3.3. Rượu tắc kè kết hợp các vị thuốc bắc

Bước 1 : Ngâm rượu thuốc

Lấy hà thủ ô đỏ 200 gram, ba kích 200 gram, nhục thung dung 100 gram, đảng sâm 200 gram, huyết giác 20 gram, đại hồi 10 gram, trần bì 10 gram và 200gram đường trắng. Đem các vị dược liệu này cho vào bình thủy tinh rồi đổ rượu trắng khoảng 35 độ vào ngâm với tỷ lệ một phần thuốc 8 phần rượu. Ngâm trong vòng 30 ngày rồi chắt lấy nước rượu thuốc, đổ rượu ngâm tiếp lần 2 trong 20 ngày, chắt lấy nước rượu thuốc, đổ rượu ngâm tiếp lần 3 trong 15 ngày. Hòa dịch thuốc của các lần ngâm lại.

Bước 2: Pha rượu tắc kè và rượu thuốc

Lấy rượu tắc kè đã ngâm theo hướng dẫn bên trên hòa lẫn với rượu thuốc với tỉ lệ 1;1 hoặc 1;2. Dùng đũa thủy tinh để khuấy đều cho hai loại rượu tan vào nhau mà không bị tủa. Thêm 200 gram đường trắng vào rồi hòa cho đến khi tan hết. Sau cùng thêm 4 lít rượu trắng 35 độ.

Cách sử dụng: Chỉ uống rượu tắc kè 2 lần 1 ngày, mỗi lần dùng với lượng 30ml trước bữa ăn, hoặc trước khi đi ngủ. Không uống quá liều quy định. mỗi lần 30-50ml, uống trước bữa ăn hoặc trước khi đi

Lưu ý: Vị thuốc tắc kè, rượu tắc kè không dùng cho những người bị nhiễm lạnh từ ngoài mà bị cảm, sinh ho và những người chứng thực nhiệt.

 

Chỉ xác có tác dụng gì ? Liều dùng và những lưu ý khi sử dụng

Chỉ xác (chỉ thực) là vị dược liệu đặc biệt, chủ yếu chỉ chung những loại quả của các loại cây khác nhau hoặc nằm trên cùng một loại cây nhưng lại khác thời kỳ. Điểm đặc biệt của dược liệu này là có mùi rất thơm, vị chơi chua, đắng, thường được sử dụng để trừ đờm, táo thấp, lợi tiểu tiện… Tác dụng trị bệnh của chỉ xác cũng tùy thuộc theo cách điều trị cũng như việc sử dụng của các thầy thuốc tại từng vùng miền.

I.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHỈ XÁC 

  1. Tên gọi 

– Tên gọi khác: Chỉ xác (chỉ là tên cây, xác là vỏ. Do sau khi quả chín, ruột quắt lại chỉ còn vỏ với xơ nên được gọi là chỉ xác), đổng đình nô lệ (Hòa hán dược khảo), nô lệ, thương xác.

– Tên Việt Nam: Trái già của quả Trấp, Đường quất.

– Tên khoa học: Fructus citri Aurantii

– Họ khoa học: Thuộc họ Cam (danh pháp khoa học: Rutaceae).

ẢNH: Chỉ xác là vị dược liệu rất đặc biệt trong y học 

  1. Đặc điểm của chỉ xác 

Thuộc cây gỗ nhỏ, chiều cao khoảng 2-10m. Thân nhẵn và không gai, hoặc có gai, ngắn, thẳng. Phần lá được mọc so le nhau, phiến dai, hình trái xoan, đầu tù có khi lõm, gốc tròn, hơi có răng tại phần gần đầu lá. Tại cuống có cánh rộng, hai mặt nhẵn, có khi to bằng phiến lá, mặt trên lá bóng. 

Phần cụm hoa thường là một chùm mọc tại kẽ lá, bao gồm 6-8 hoa nhỏ, màu vàng nhạt hoặc màu trắng, 5 lá dài, 5 cánh hoa và 20 nhị. Qủa có hình trứng, hình cầu, có núm, bên ngoài vỏ sần sùi, quả chín có màu vàng nhạt, rất chua, ruột màu vàng lục. Mùa hoa nở là vào tháng 2-4 và mùa quả là vào tháng 5-8. 

  1. Phân bố 

Nguồn gốc của vị thuốc chỉ xác là từ Ấn Độ Malaysia, sau đó đã lan rộng ra các nước Đông Nam Á khác gồm Việt Nam, miền Nam Trung Quốc. Ở nước ta, quả trấp mọc hoang hoặc được trồng chủ yếu tại các tỉnh ở miền Bắc. Giống cây này được tìm thấy ở một số tỉnh thành như Cao Bằng, Hà Nam,  Bắc Kạn, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và tại một số nơi khác. 

  1. Bộ phận được dùng để làm dược liệu 

Bộ phận được dùng làm dược liệu là quả chín của Trấp. 

  1. Thu hái và sơ chế

Tại Việt Nam, việc thu hái quả trấp sẽ vào khoảng tháng 9-10 khi quả đã gần chín, đường kính dài từ 3-5cm, phơi khô khi tiết trời khô ráo (chỉ xác). Hoặc có thể thu hái những quả xanh vào khoảng tháng 5-6 khi trời khô ráo, thu nhặt những quả non, quả bị rụng dưới gốc cây, bổ đôi và phơi khô (chỉ thực). 

6. Cách bào chế dược liệu chỉ xác- chỉ thực

– Bào chế chỉ xác: Quả được thu hái về mới chỉ gần chín, ngâm trong nước cho thật mềm, bỏ cả phần hạt và quả bên trong rồi thái lát mỏng, phơi khô, trộn cùng gạo nếp hoặc cám, sao thật vàng đến khi cám đã cháy đen. Bỏ phần cám này đi, chỉ lấy lại phần chỉ xác, bảo quản dùng dần. Chỉ xác được để càng lâu thì càng mang đến giá trị dược tính cao. 

– Bào chế chỉ thực: Để nguyên những quả trấp có đường kính dưới 1cm, với những quả đường kính trên 1cm thì bổ đôi theo chiều ngang rồi mang rửa sạch, ngâm trong nước cho mềm, bỏ phần hạt và thịt quả, chỉ lấy phần vỏ bên ngoài, thái nhỏ và phơi khô tự nhiên. Các bước tiếp theo, làm tương tự như phần bào chế chỉ xác.

ẢNH: Chỉ xác nên được bảo quản tại nơi khô ráo, thoáng mát

7. Bảo quản dược liệu 

Bảo quản tại nơi khô ráo, thoáng mát, không đặt tại nơi có độ ẩm cao để không gây nấm mốc cho dược liệu.

8. Thành phần hóa học của dược liệu 

– Thành phần các chất gồm Hesperidin, chất Neohesperdin, chất naringin ( Theo R F Albach và cộng sự, Phytochemistry 1969, 8 (1) : 127). 

– Thành phần chất N-Methytyramine, chất Sinephrine ( Theo Hà Triều Thanh, Trung Dược Chí 1981, 12 (8) : 345). 

– Thành phần bên ngoài vỏ dược liệu chứa 0,469% chất dầu: Trong chất dầu này sẽ có chứa các thành phần như chất pinene, chất limonene, chất camphene (Theo Nobile Luciano và cộng sự, C A 1969, 70 : 31620b).

9. Liều dùng và cách dùng 

Theo các thầy thuốc Đông y thì liều dùng và cách dùng của chỉ xác là không giống nhau, tùy theo từng đối tượng sử dụng và bài thuốc mà sẽ có liều dùng, cách dùng khác nhau. Thông thường:

– Liều dùng: 4-12 gram/ngày (hoặc hơn)

– Cách dùng: Phơi hoặc sấy khô tán thành bột, sắc lấy nước uống hoặc nấu thành cao. 

10. Lưu ý khi dùng chỉ xác

Chỉ xác không dùng cho người có Tỳ, Vị hư hàn nhưng không có thấp tích. Ngoài ra, phụ nữ có thai, cơ thể gầy yếu thì không nên dùng chỉ xác. 

Chỉ xác và Chỉ thực là những dược liệu có thành phần và tính chất tương tự nhau. Tuy nhiên, chỉ được thu hái tại các thời điểm khác nhau.Về dược tính thì không phân biệt được nhưng dược tính của chỉ xác được cho là yếu hơn.

ẢNH: Chỉ xác dùng để phơi khô, sấy khô hoặc tán thành bột

II. TÁC DỤNG CỦA CHỈ XÁC 

Chỉ xác có vị chua, tính hàn, quy kinh phế, vị. 

  1. Tác dụng dược lý của chỉ xác 

1.1. Tác dụng theo Y học cổ truyền của chỉ xác 

– Sử dụng để thông đường, trừ đờm, tiêu tích trệ, hạ khí, tiêu thực (sao giòn), cầm máu (sao dồn tính). 

– Chủ trị: Đầy trướng, tiểu tích, trừ bỉ tích, hành khí, phá khí sa dạ dày, ngực sườn trì trệ, sa dạ con, bệnh thần kinh gây mất ngủ, đánh trống ngực, động kinh, đau nửa đầu, trằn trọc ban đêm, động kinh, tiểu tiện khó. 

1.2. Theo nghiên cứu dược liệu hiện đại của chỉ xác

– Thành phần chủ yếu có trong chỉ xác là Neohesperidin mang tác dụng cường tim, tăng huyết áp nhưng lại không làm tăng nhịp tim. 

– Nước thuốc chỉ xác mang tác dụng giúp tăng lực cản của tuần hoàn ngoại vi, tăng sự co bóp của cơ tim, tăng lượng cGMP của huyết tương và cơ tim (thí nghiệm với chuột nhắt). 

– Hỗ trợ làm tăng lưu lượng máu của động mạch vành, hỗ trợ làm tăng lưu lượng máu lên não và thận. Tuy nhiên, máu có trong động mạch đùi lại giảm. 

– Hỗ trợ làm giảm trương lực cơ trơn của ruột, làm tăng nhu động ruột, chống co thắt. 

– Hỗ trợ điều chỉnh chứng rối loạn chức năng của đường tiêu hóa ở trạng thái bệnh lý. 

III. MỘT SỐ BÀI THUỐC CHỮA BỆNH TỪ CHỈ XÁC 

Nhờ mang đến nhiều công dụng dược lý đa dạng mà dược liệu chỉ xác được góp mặt trong nhiều bài thuốc chữa bệnh khác nhau như:

  1. Bài thuốc hỗ trợ điều trị đi tiêu ra nước cơm không đều, trẻ nhỏ lâu ngày bị lỵ (theo Quảng Lợi Phương)

– Thực hiện mang dược liệu này đi tán thành bột thật mịn. 

– Bảo quản dược liệu này vào trong lọ thủy tinh. 

– Khi cần chỉ cần lấy khoảng 4-8 gam bột pha cùng với 250ml nước ấm. 

– Mỗi ngày uống 1 lần đi khi bệnh đã thuyên giảm. 

  1. Bài thuốc hỗ trợ điều trị đau nhức răng (theo Thánh Huệ Phương) 

– Dùng vị dược liệu này đã phơi khô rồi cho vào trong bình thủy tinh, có nắp đậy. 

– Rót rượu cho đến khi rượu đã ngập phần chỉ xác. 

– Đậy nắp thật kín trong 2 ngày. 

– Khi dùng lấy 50ml rượu thuốc súc miệng, 2 lần/ngày đến khi triệu chứng đau nhức răng đã thuyên giảm. 

  1. Bài thuốc hỗ trợ điều trị lở loét kèm với sưng đau (theo Bí Hiệu Phương)

– Dùng 7 quả dược liệu này nướng lên cho nóng và thơm. 

– Sau khi nước xong thì cho vào phần vải mềm, sau đó thì chườm vào các vị trí bị lở kèm với đau sưng. 

– Chườm trong khoảng 60 phút. 

– Tiếp tục nướng dược liệu và thực hiện thêm lần nữa. 

– Dùng 1 lần/ngày, sử dụng trong 3-5 ngày. 

ẢNH: Một số bài thuốc từ chỉ xác

  1. Bài thuốc hỗ trợ giúp điều trị xương sườn đau nhức, tổn thương đến khi do bị lo sợ (theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)

– Dùng 20g đào chi rửa sạch, 40g chỉ xác sao vàng. 

– Tán đều cả 2 vị thuốc này thành loại bột mịn và trộn đều. 

– Khi cần dùng, lấy 4g sắc cùng với táo và gừng. 

– Uống ngay khi vẫn còn ấm, mỗi ngày 1 lần. 

  1. Bài thuốc giúp tiêu tích nhuận khí, ngũ tích lục tụ (Theo Thiệu Chân Nhân Kinh Nghiệm Phương)

– Dùng 3g chỉ xác đã được bỏ muối. 

– Bỏ vào trong mỗi quả khoảng 1 hạt ba đậu nhân. 

– Tiếp theo úp vào cho kín. 

– Cho phần dược liệu này vào nồi, nấu cùng với lửa nhỏ trong khoảng 1 ngày đến khi nước trong nồi đã cạn. 

– Nếu thấy nước cạn thì đổ thêm nước nóng vào. 

– Để qua ngày, đợi đến khi nước cạn thì bỏ bã đậu đi, mang chỉ xác ra phơi nắng. 

– Tiếp tục cho chỉ xác cào chảo sao, tán thành bột mịn. 

– Dùng thuốc bột trộn cùng giấm để tạo thành những viên thuốc có kích thước to bằng hạt ngô đồng. 

– Uống 30-40 viên/lần/ngày. 

Chỉ xác là một trong những vị thuốc mang đến nhiều công dụng hữu ích khác nhau cho người dùng. Tuy nhiên, trước khi sử dụng vị thuốc này vào trong các bài thuốc chữa bệnh thì người  dùng nên trao đổi với các bác sĩ chuyên khoa về liều dùng và các lưu ý, hạn chế trước khi mang đến tác dụng không mong muốn. 

 

Cây quế rừng ? Tác dụng của chữa bệnh trong y học của cây quế

Cây quế rừng được cho là một trong những loại gia vị có lịch sử tồn tại lâu dài nhất trong lịch sử loài người. Y học phương Đông đánh giá rất cao về tác dụng của cây quế với việc chữa bệnh của con người  nên đã xếp quế là 1 trong “Tứ đại danh dược” (gồm Sâm-Nhung-Quế-Phụ).

Bài viết sau đây, chúng tôi sẽ giới thiệu đến quý vị và các bạn những thông tin liên quan đến cây quế rừng để hiểu hơn về giá trị của loại thảo dược dược liệu này.

I.GIỚI THIỆU CÂY QUẾ RỪNG 

  1. Tên gọi cây quế

– Tên thường gọi: Quế, Quế đơn, Quế bì. 

– Tên gọi khác: Quế Trung Quốc, Ngọc thụ, Mạy quẻ (Tày), Kía (Dao),  Quế quảng, Nhục quế, Quế thanh,

– Tên khoa học: Cinnamomum cassia Presl

– Họ khoa học: Thuộc họ Long lão – Lauraceae.

ẢNH: Hình ảnh của cây quế rừng

  1. Đặc điểm của cây quế rừng 

– Cây quế rừng có thân cây nhỡ hoặc cây to, chiều cao khoảng từ 8-10m, cũng có khi hơn. Cành quế là hình trụ nhẵn với màu nâu đen. – Lá quế đôi khi mọc so le, mọc đối xứng nhau, phiến lá dai, hình mũi giáo, hình bầu dục, hơi nhọn hoặc đầu tù, gốc tròn. 

– Mặt trên lá là màu lục sáng, bóng và nhẵn, mặt dưới có màu xỉn, hơi bạc, lông ngắn rải rác.

– Cuống lá rất ngắn, phẳng hoặc hơi có rãnh, 3 gân mờ chạy dọc đến gần phần đầu lá. 

– Tại lá non có màu hồng nhạt, vỏ và lá vò ra thường ngửi thấy có mùi quế nhẹ. 

– Hoa quế màu trắng, thơm. Hoa sẽ mọc thành chùm tại phần đầu cành và kẽ lá, mặt trong lá là màu vàng, cuống hoa và bao hoa có lông. 

– Phần quả quế khá mọng, dài khoảng 1-1,5cm, bẹt tại đầu, hình bầu dục, bao bọc bởi những lá đài rất ngắn được tồn tại, dính nhau tại gốc. 

– Mùa hoa nở vào tháng 3-4, mùa quả thường vào tháng 5-6 kéo dài đến tháng 2-3 năm sau.

  1. Đặc điểm phân bố và sinh thái 

– Phân bố: Cây quế rừng được phân bố tại nhiều nơi, nhiều khu vực trên thế giới như Mianma, Nam Trung Quốc, Indonesia, Lào, Campuchia, Ấn Độ, Việt Nam… Tại Việt Nam, cây quế rừng được phân bố rộng rãi ở các tỉnh từ Yên Bái, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bình Dương, Tây Ninh. 

– Đặc điểm sinh trưởng: Cây quế rừng nằm trong nhóm cây ưa sáng, lúc nhỏ chịu bóng mát, sinh trưởng và mọc rải rác tại các quần thể rừng kín xanh ẩm. Ngoài ra, cây quế cũng sinh trưởng tại rừng thứ sinh, ưa đất đai màu mỡ, tơi xốp, không chịu được hạn. Cây quế là giống cây ra nhiều hoa quả hàng năm, thường tái sinh tự nhiên từ hạt rơi xuống đất với điều kiện, độ che tán của rừng từ 0,2-0,4.

Với những cây quế rừng còn non, sau khi bị chặt sẽ có khả năng tái sinh cây chồi. Ở nước ta, có 4 vùng trồng cây quế rừng khá nổi tiếng bao gồm: Vùng Quế Yên Bái, vùng Quế Quế Phong, vùng Quế Trà Mi, Trà Bồng (Quảng Nam), vùng Quế Thường Xuân (Quảng Ninh). 

  1. Bộ phận sử dụng của cây quế 

Thu hái vỏ thân, vỏ cành vào mùa hè, vỏ thân thu ở những cây to có vỏ dày, phơi hoặc sấy khô để dùng làm thuốc. Thường được gọi là nhục quế. 

Vỏ thân, cành, thu hái vào mùa thu hoặc mùa hạ, ủ hoặc để nguyên như vậy cho khô dần tại chỗ thoáng gió, râm mát, có thể chiết để lấy tinh dầu. 

ẢNH: Quế được sử dụng để chiết lấy tinh dầu

  1. Thành phần hóa học 

Trong vỏ cây quế chứa rất nhiều tinh dầu (chiếm tới 1,2-1,5%) và tanin. Đặc biệt, tinh dầu này lại rất giàu aldehyd cinnamic (80,85%).  Ngoài ra, trong thành phần hóa học của quế không có eugenol nhưng có một lượng nhỏ acid cinnamic, acetat cinnamyl và o-methoxycinnamaldehyd; còn có cinnzeylanol, cinnzeylanin.

  1. Cách dùng và liều dùng quế 

– Nghiền bột quế: Bột quế có chứa rất nhiều thành phần tốt như vitamin A, vitamin B1, vitamin C,…cùng mùi thơm đặc trưng nên được dùng giống như một gia vị trong nấu ăn và điều trị bệnh. 

– Quế chi: Đây là những cành quế nhỏ được lấy và thu hái trực tiếp tại những cây trưởng thành. 

– Thuốc cinnamon: Là những chiết xuất từ quế cùng các thảo dược khác, thường sử dụng dành cho trẻ nhỏ. 

– Nhục quế: Là phần vỏ trên thân cây quế. 

– Tinh dầu quế: Được chiết xuất từ vỏ, thân, lá hoặc rễ quế, dùng phổ biến thứ 2 chỉ sau cách dùng ở dạng bột. 

Dựa trên tình trạng về độ tuổi, sức khỏe, giới tính mà liều dùng quế khác nhau. Theo một số nghiên cứu, người trưởng thành có sử dụng 1-1,5gram quế/ngày. 

  1. Bảo quản quế 

Bảo quản tại nơi khô ráo, thoáng mát, tránh mối mọt, ẩm mốc.

II.VỊ THUỐC QUẾ CÂY RỪNG 

  1. Tính vị 

Quế rừng có mùi thơm nồng, vì cay ngọt, quy vào kinh Thận – Tỳ – Tâm – Can, có tác dụng làm nóng, tán phong hàn, giảm đau. 

  1. Tác dụng dược lý 

Quế là thảo dược có dược tính khá mạnh:

– Quế đã được dùng rất lâu đời, từ thời xa xưa như một loại thảo dược và gia vị chữa bệnh. 

– Nhờ có hợp chất cinnamaldehyde mang đến mùi vị đặc trưng và đóng vai trò gia tăng dược tính mạnh. 

– Trong thành phần của quế có chứa polyphenol-chất chống oxy hóa tự nhiên giúp cơ thể chống lại gốc tự do, bảo vệ cơ thể khỏi sự oxy hóa. Tác dụng chống oxy hóa của vỏ cây quế còn cho kết quả cao hơn cả tỏi và kinh giới. 

– Quế có tác dụng chống viêm. Từ đó giúp làm giảm nguy cơ mắc các bệnh viêm, nhiễm trùng. 

– Quan quế cũng được sử dụng bài thuốc Ấm thận bổ hỏa, ôn thận tráng dương nên rất hữu ích đối với người bị thận dương hư nhược, bụng lạnh, tỳ vị hư hàn, đi tả lâu ngày.

ẢNH: Vị thuốc cây quế rừng

3. Tác dụng của vỏ quế rừng theo nghiên cứu y học hiện đại

Hiện nay, vỏ quế được sử dụng khá phổ biến trong cuộc sống như pha cùng trà để uống, làm gia vị trong việc chế biến món ăn. 

– Tác dụng đối với hoạt động não bộ: Các nhà khoa học tại Hoa Kỳ đã chứng minh, vỏ quế mang đến dược tính rất tốt cho hoạt động não bộ của con người. Sử dụng quế thường xuyên có thể giúp làm giảm căng thẳng, minh mẫn tinh thần, tăng cường độ làm việc hiệu quả. 

– Tác dụng giúp làm giảm đau: Sử dụng vỏ quế, tán nhỏ ngâm cùng với rượu nguyên chất từ 7 ngày rồi thoa lên những vết sưng đỏ, khớp bị đau sẽ giúp làm giảm đau trật khớp, bong gân, đau khớp. 

– Tác dụng giúp chống say tàu xe: Khi đi tàu xe, có thể ngâm 1 miếng quế để chống nôn, say khi nằm trên tàu xe. Hoặc cũng có thể pha  một ấm trà quế, dùng khoảng 50% trước khi lên xe 30 phút. Còn 50% còn lại lên xe ngậm từng ngụm trà ấm để giúp làm giảm say xe hiệu quả. 

– Tác dụng hỗ trợ điều trị tiểu đường: Quế có tác dụng giúp kiểm soát lượng đường huyết trong máu nên rất phù hợp sử dụng cho người bệnh tiểu đường. 

– Tác dụng giúp khử mùi: Đặt miếng quế trong tủ đồ, giày, trong phòng hoặc ngăn tủ lạnh sẽ giúp khử mùi hôi, ẩm mốc. 

– Tác dụng hỗ trợ điều trị tim mạch: Vỏ quế có chứa các hợp chất làm loãng máu, hỗ trợ giúp lưu thông máu, đồng thời, loại bỏ những chất độc hại gây tắc mạch máu. Vì thế, người dùng vỏ quế thường xuyên sẽ giúp làm giảm các bệnh tim mạch, tắc nghẽn mạch máu não, đột quỵ.

– Tác dụng hỗ trợ làm sạch răng miệng: Dùng quế cùng với muối để súc miệng sẽ giúp miệng không bị hôi và giữ cho miệng luôn thơm tho. 

III. ỨNG DỤNG CỦA CÂY QUẾ RỪNG 

  1. Ứng dụng của cây quế rừng trong các bài thuốc 

– Bài thuốc chữa đau bụng, kích thích tiêu hóa: Dùng 4g vỏ cành quế ngâm rượu uống. Rượu quế giúp làm ấm bụng, kích thích hệ tiêu hóa. 

– Bài thuốc chữa tiêu chảy:

+ Nguyên liệu: 4g vỏ quế, 2 lát gừng nướng, 4g hạt cau già, 19g gạo nếp rang vàng. 

+ Thực hiện: Dùng tất cả những nguyên liệu trên cho vào ấm để sắc với nước, dùng nước uống đều đặn 2 lần/ngày cho đến khi các triệu chứng tiêu chảy bị đẩy lùi. 

– Bài thuốc trị chứng hạc tất phong và âm thư:

+ Nguyên liệu: 4g sinh cam thảo, 2g gừng nướng đen, 40g thục địa, 4g nhục quế, 12g lộc giác giao. 8g bạch giới tử. 

+ Thực hiện: Mang tất cả những nguyên liệu trên cho vào ấm, sắc lấy nước để uống. 

– Bài thuốc trị chứng viêm họng:

+ Nguyên liệu: 2g cam thảo, 2g nhục quế, 2g gừng khô. 

+ Thực hiện: Mang những nguyên liệu trên tán mịn, sau đó mang hòa cùng nước để ngậm. Ngậm được khoảng 15 phút thì nuốt từ từ. Ngày thực hiện 2-3 lần. 

– Bài thuốc trị chứng tụ máu, bầm tím do bị thương

+ Nguyên liệu: 80g nhục quế, 100g bồ hoàng, 80g đương quy. 

+ Thực hiện: Mang những nguyên liệu này đi tán nhỏ, bảo quản bột trong hũ thủy tinh đậy nắp kín. Mỗi lần dùng 1 thìa nhỏ hòa cùng rượu để uống. 

– Bài thuốc trị chứng đau bụng kinh, đau bụng do hư hàn

+ Nguyên liệu: 5g nhục quế, 4g cam thảo, 16g thục địa, 12g đương quy, 5g can khương. 

+ Thực hiện: Sắc lấy nước uống mỗi ngày. 

ẢNH: Cây quế rừng được ứng dụng trong nhiều bài thuốc khác nhau

  1. Ứng dụng của quế trong cuộc sống hàng ngày 

– Dùng làm trà: Tán nhỏ quế cùng các thảo mộc khác cho vào túi lọc để tạo nên loại trà quế thơm. 

– Trà quế túi lọc: Cho bột quế vào túi lọc vào ly và cho nước sôi vào, để trong khoảng 2 phút là có thể dùng được, giúp giảm căng thẳng, ngủ ngon hơn. 

– Dùng quế chiết xuất làm tinh dầu: Tinh dầu quế dùng trong xông hơi, treo trong phòng, treo trong ô tô. 

– Dùng quế nấu ăn: Vỏ quế là gia vị trong các món ăn như tiềm thuốc bắc, khử mùi hôi từ gia cầm như vịt, gia cầm, mùi tanh của cá. 

  1. Tác dụng phụ của cây quế rừng 

Nếu như không dùng cây quế rừng đúng cách sẽ mang đến một số tác dụng phụ như:

– Làm tổn thương gan. 

– Tăng nguy cơ gây bệnh ung thư. 

– Làm hạ đường huyết. 

– Gây nên một số vấn đề về hô hấp: nôn mửa, khó thở, ho…

Ngoài ra, cây quế rừng cũng được khuyên không nên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em. Hi vọng, những thông tin trên đây mang đến sự hữu ích dành cho quý vị và các bạn. 

 

Lá hẹ có tác dụng gì ?Bài thuốc chữa bệnh thần kì của cây hẹ

 

Cây hẹ là loại rau được dùng để chế biến thành nhiều món ăn bổ dưỡng khác nhau trong đời sống hàng ngày. Không chỉ vậy, theo Đông y, tác dụng của cây rau hẹ còn được đánh giá cao là vị thuốc đặc biệt, một loại dược liệu dân gian có khả năng hỗ trợ điều trị một số chứng bệnh như cảm mạo, táo bón, nhiễm giun, nhiễm trùng ngoài da.

I. GIỚI THIỆU VỀ CÂY HẸ

  1. Thông tin về cây lá hẹ 

– Tên khác: khởi dương thảo, cửu thái tử, cửu thái,…;

– Tên khoa học: Allium ramosum L.;

– Họ: thuộc họ Hành (Alliaceae).

ẢNH: Cây hẹ hay còn gọi là cây khởi dương thảo

  1. Đặc điểm của cây hẹ 

Cây rau hẹ là một giống thực vật thân thảo, có thể sống lâu năm và mọc trên nền đất tự nhiên. Nếu cây hẹ mọc dại hoặc mọc hoang trong tự nhiên, có thể cao từ khoảng 20-40cm, thuộc nhóm rễ chùm. Phần thân cây và lá hẹ có màu xanh lục, khi ra thường có hoa màu trắng. 

Phần lá của cây hẹ được mọc bắt đầu từ gốc cây, phần cán hoa cũng mọc từ gốc cây hẹ, trung bình chiều dài của cán hoa là 20-30cm . Hoa hẹ màu trắng được nở tại ví trí của đỉnh cán hoa. Hẹ là giống cây cây mọc thành bụi, sinh sản vô tính nên khá dễ trồng.

Cây hẹ mới được sinh ra những cây con bằng việc tách chồi. Tán gồm khoảng 20-40 hoa có mo bao bọc, bao hoa màu trắng, 3-4 lần ngắn hơn phần tán hoa, bao gồm nhiều phiến lá thuôn có hình mũi mác. Phần quả nang hẹ là hình trái xoan ngược, bao gồm 3 mảnh: 6 hạt nhỏ, bên trong màu đen. 

  1. Đặc điểm phân bố của cây hẹ 

Hẹ chủ yếu sinh sống tại những vùng ôn đới như vùng Đông Á hoặc phát triển tốt tại vùng khí hậu nóng ẩm, được sử dụng rất rộng rãi để làm rau ăn tại các khu vực đồng bằng, trung du, miền núi. Ở nước ta, cây hẹ có thể mọc hoang tại ven đường hay bờ rộng, trồng nhiều để thu hoạch làm món ăn, làm thuốc. 

  1. Bộ phận dùng làm thuốc 

Cây rau hẹ được trồng và thu hoạch để lấy phần thân lá của cây và phần hạt. 

  1. Thu hái, sơ chế và bảo quản 

Do cây hẹ mọc và phát triển quanh năm nên việc thu hái hẹ không cố định, có thể diễn ra quanh năm. Người thu hoạch sẽ chọn những cây hẹ vẫn còn xanh tươi, vừa mới ra hoa, không chọn những cây quá già. Sau khi thu hái xong thì đặt tại nơi khô ráo, thoáng mát.

Không nên để hẹ tại nơi quá ẩm ướt, dưới ánh nắng mặt trời. Để bảo quản hẹ lâu hơn, người cũng thường rửa sạch hẹ, gói trong giấy và bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh. 

  1. Thành phần hóa học của cây hẹ 

Theo các nghiên cứu về thành phần cây hẹ thì trong vị dược liệu này bao gồm các thành phần hoạt chất adorin, chất đắng, saponin, sulfur mang đến tác dụng kháng khuẩn. Nếu tính trong 1kg lá hẹ tươi sẽ có 5-30g đường, 89g vitamin C, 263 mg can canxi, 5-10g đạm, 212 mg phospho và rất nhiều chất xơ.

ẢNH: Hình ảnh cây lá hẹ 

II. TÁC DỤNG CỦA CÂY RAU HẸ 

Vị thuốc hẹ có tính ấm, vị cay ngọt, mang tác dụng giúp trợ vị khí, ôn trung, điều hòa tạng phủ, hạ nghịch khí, tán ứ huyết, cố thận tinh. Cây lá hẹ có vị đắng chua lại có thêm tính sít, mạnh cho khí, thêm cho dương sự giúp vít tinh, cầm máu. 

  1. Tác dụng dược lý của lá hẹ

Trong thành lá hẹ có chứa nhiều chất xơ, có tác dụng giúp làm tăng sự nhạy cảm với insulin, hỗ trợ làm giảm mỡ máu, đường huyết, hỗ trợ ngăn ngừa xơ vữa động mạch tại tuyến tụy. Thành phần chất Odorin là một loại chất kháng sinh cực mạnh giúp chống tụ cầu và những loại vi khuẩn khác. 

Theo Đông y, lá hẹ là một trong những vị thuốc mang đến nhiều công dụng như:

– Hỗ trợ tán ứ, giải độc. 

– Hỗ trợ bổ thận, tráng dương, chữa mộng tinh, di tinh.

– Hỗ trợ giảm ngứa, giảm đau tức bụng. 

– Hỗ trợ cải thiện đau lưng, mỏi gối.

– Hỗ trợ làm lành các vết thương, điều trị táo bón và cảm mạo. 

  1. Tác dụng của cây lá hẹ theo khoa học hiện đại 

2.1. Công dụng của lá hẹ trong bổ thận tráng dương 

Do rau hẹ vốn có tính ôn, vị cay, có tác dụng giúp bổ thận, tráng dương. 

2.2. Công dụng của cây rau hẹ giúp ích gan, bổ dạ dày 

Trong thành phần của lá hẹ có chứa nhiều loại đặc biệt như sulfide và tinh dầu để tạo ra vị cay mang tác dụng giúp kích thích ăn ngon miệng, điều khí dưỡng gan, tăng cường các chức năng của hệ tiêu hóa. 

2.3. Hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch 

Mùi hương tạo nên sự đặc biệt của lá hẹ là nhờ chất sulfide tạo thành. Chất này giúp mang đến tác dụng lớn trong việc nâng cao sức đề kháng, kháng viêm và diệt khuẩn. 

ẢNH: Cây hẹ mang đến nhiều công dụng khác nhau

2.4. Hỗ trợ tăng cường lưu thông khí huyết 

Lá hẹ có vị cay nên mang đến tác dụng giúp làm lưu thông mạch khí, kích thích hoạt huyết, làm giảm các chứng buồn nôn, viêm ruột, đau ngực, bị chấn thương hoặc nôn ra máu. 

2.5. Hỗ trợ nhuận tràng, thông ruột 

Trong thành phần của lá hẹ có chứa một lượng lớn chất xơ, vitamin hỗ trợ giúp kích thích nhu động đường ruột, hỗ trợ điều trị táo bón và phòng tránh ung thư đường ruột. 

2.6. Hỗ trợ làm giảm huyết áp và cholesterol 

Cũng như dược liệu tỏi, trong hẹ có chứa thành phần allicin. Đây là một trong những chất quan trọng giúp làm giảm huyết áp, ngăn ngừa sự sản sinh cholesterol trong cơ thể. Hơn nữa, lá hẹ cũng có đặc tính kháng khuẩn và nấm nên hỗ trợ giúp cơ thể ổn định được hệ vi sinh vật có lợi trong đường tiêu hóa. 

  1. Cách dùng và liều dùng 

Lá hẹ có thể sử dụng theo nhiều cách nhưng phổ biến nhất vẫn là một số cách dưới đây:

– Chế biến thành các món ăn cùng lá hẹ. 

– Dùng lá hẹ tươi: giã nát lá hẹ, lấy nước cốt để điều trị các vết thương và viêm nhiễm tại chỗ. 

– Dùng để chế biến lá hẹ thành những bài thuốc nam kết hợp cùng các vị dược liệu khác. 

Các thầy thuốc Đông y và chuyên gia dinh dưỡng y tế vẫn khuyên nên thường xuyên dùng lá hẹ. Tuy nhiên, liều lượng của mỗi lần dùng cần phải cân nhắc, gia giảm vừa đủ, không nên dùng quá liều. Liều lượng dùng lá hẹ cụ thể cũng cần tùy thuộc theo từng bài thuốc, công thức, món ăn. 

III. MỘT SỐ BÀI THUỐC TỪ CÂY LÁ HẸ 

  1. Bài thuốc chữa đau lưng, mỏi gối

– Nguyên liệu: 20gr lá hẹ và 100g gạo

– Thực hiện: Nấu cháo gạo tẻ cùng lá hẹ, ăn món cháo này lúc nóng ấm trong 10 ngày, mỗi ngày 2 bữa. Món ăn này sẽ giúp người dùng cải thiện được triệu chứng đau lưng, mỏi gối, chán ăn.

  1. Bài thuốc giúp trị đau nhức răng

Giã thật nhuyễn lá hẹ và đắp vào phần chỗ đau răng, cứ thực hiện như vậy cho đến khi răng hết đau nhức.

ẢNH: Một số bài thuốc từ cây rau hẹ 

  1. Bài thuốc chữa đái tháo đường từ lá hẹ 

– Nguyên liệu: 200g lá hẹ

– Thực hiện: Dùng 200g lá hẹ để nấu các món ăn hàng ngày (có thể dùng nấu canh, nấu cháo hoặc rán, xào tùy thích) và lưu ý là không được cho muối khi nấu. Thực hiện trong 10 ngày liên tục dành cho 1 liệu trình.

  1. Bài thuốc lá hẹ để cải thiện thị lực, mắt 

– Nguyên liệu: 150g lá hẹ, 150g gan dê

– Thực hiện: Xào 2 nguyên liệu này cùng nhau, dùng liên tục trong 10 ngày sẽ giúp bổ mắt.

  1. Bài thuốc lá hẹ trị viêm loét dạ dày và chứng buồn nôn 

– Nguyên liệu: 25g gừng tươi, 250g lá hẹ.

– Thực hiện: Xắt nhỏ lá hẹ rồi giã nát gừng tươi, lọc lấy nước, mang đun sôi cùng 250ml sữa bò. Dùng luôn khi nóng sẽ mang đến kết quả tốt nhất.

  1. Bài thuốc trị chứng ra mồ hôi tại vùng ngực 

– Nguyên liệu: 49 cây hẹ có gốc

– Thực hiện: Sắc cây hẹ với khoảng 2 chén nước đến khi còn 1 chén, uống liên tục trong nhiều ngày đến khi khỏi hẳn thì thôi.

  1. Một số bài thuốc khác từ lá hẹ

– Chữa di tinh: Dùng hẹ và gạo nếp với trọng lượng bằng nhau, nấu chung đến khi cháo nhừ, phơi sương khoảng 1 đêm, ăn lúc sáng sớm, ăn ngay cùng một lúc. Hoặc dùng mỗi hạt hẹ ăn mỗi ngày khoảng 20 hạt, ăn lúc đói cùng nước muối mặn mặn, hoặc chưng ăn lúc chín.

– Chữa sản hậu, chóng mặt bất tỉnh: 12g hành tăm, 12g củ hẹ, đâm nát, hòa cùng một ít giấm, để lên bên trên cục gạch đã nướng đỏ, xông hơi.

– Chữa giun kim: Sắc lá hẹ hoặc rễ hẹ để lấy nước uống.

IV. LƯU Ý KHI DÙNG CÂY LÁ HẸ 

  1. Lá hẹ kỵ với gì?

Hẹ vừa đóng vai trò như một món ăn, vừa là một vị thuốc- kháng sinh từ thiên nhiên giúp hỗ trợ chữa được nhiều bệnh nhưng không được dùng cho người âm suy, bốc hỏa. Đặc biệt, hẹ còn rất kiêng kị khi dùng với mật ong, thịt trâu. Không nên dùng hẹ vào mùa nóng.

  1. Lưu ý khi sử dụng lá hẹ 

– Hẹ nên được dùng kết hợp với thịt lợn vì chúng rất thích hợp khi chế biến với các loại thịt có hàm lượng B1 cao.

– Những người có tiền sử dị ứng với hành lá, hành tây thì nên thận trọng khi sử dụng.

– Lá hẹ nếu dùng với thịt trâu, thịt bò sẽ sản sinh ra chất độc hại, gây tình trạng đau bụng, khó tiêu.

Trên đây là những thông tin cơ bản về đặc điểm của lá hẹ đối với người dùng, hi vọng sẽ mang đến sự hữu ích dành cho quý vị và các bạn.

 

Cây chè ? Cách dùng và tác dụng của cây chè

Cây chè là một trong những loại cây mang đến nhiều giá trị kinh tế cao, được trồng công nghiệp và cũng được coi là niềm tự hào của người dân Việt Nam. Nếu như bạn chưa biết về cây chè cũng như tác dụng của cây chè dùng để làm gì thì hãy tham khảo bài viết sau của chúng tôi nhé.

I. TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÂY CHÈ

– Tên thường gọi: Còn gọi là Trà, chè dung 

– Tên khoa học: Camellia sinensis O.Ktze, tên đồng nghĩa là: Thea sinensis L.

– Họ khoa học: Thuộc họ Chè Theaceae

+ Ngành hạt kín Angiospermae

+ Lớp song tử diệp Dicotyledonae

+ Chi chè Camellia (Thea)

+ Loài Camellia (Thea) sinensis.

+ Bộ chè Theales

+ Họ chè Theaceae

ẢNH: Cây chè hay còn gọi là cây trà

  1. Đặc điểm của cây chè 

– Hình dáng: Cây chè có hình dáng nhỏ với chiều cao trung bình khoảng từ 1,5-2m, cũng có một số cây cao 3-4m. 

– Thân và cành chè: Cây chè dung chỉ có một thân chính rồi tiếp theo mới phân ra các cấp cành. Do có hình dáng phân cành khác nhau nên người ta cũng thường phân chia thân chè gồm 3 loại: thân bụi, thân nhỡ, thân gỗ (thân bán gỗ).

Cành chè do các mầm dinh dưỡng phát triển mà thành. Trên cành của chè được chia làm nhiều cấp khác nhau: I, II, III. Số lượng cành chè càng thích hợp và cân đối tại khung tán thì chè càng cho sản lượng cao.

– Lá: Cuống lá ngắn, hình thuôn dài dài, bề mặt phẳng và mọc so le tại cành. Chiều dài của lá khoảng 9-15cm, rộng khoảng 3-6cm. Xung quanh là những viền lá, những lá có hình răng cưa xếp thưa nhau. 

– Hoa: Hoa màu trắng, vàng hơi ngả xanh. Hoa mọc tại nách lá hoặc đầu cành tạo thành từng chùm. Phần hoa có cuống ngắn, ở hoa cũng có một lớp lông mịn phủ phía trên bề mặt nên thường thu hút nhiều ong bướm nhờ sở hữu mùi thơm đặc biệt. 

– Quả: Hình thuôn dài từ 6-10mm, màu nâu, thịt màu đỏ tím, nếu ăn sẽ thấy vị ngọt hơi bùi. Mỗi quả chỉ có 1 hạt và nằm tại phiến đài ở trên quả. 

  1. Phân bố địa lý của cây chè dung

Cây chè dung có nguồn gốc đầu tiên tại Trung Quốc. Người dân Trung Quốc đã biết uống nước chè từ cách đây hơn 2500 năm TCN, sau mới đến Ấn Độ và một số nước châu Á khác. Hiện nay, cây chè cũng được trồng ở Trung Quốc, Ấn Độ, Srilanka…

Ở nước ta, chè được trồng nhiều tại một số tỉnh như Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang, Phú Thọ, Sơn La, Yên Bái, Quảng Nam, Lâm Đồng, …

  1. Bộ phận dùng làm thuốc 

Phần lớn những bộ phận của cây chè đều được dùng làm thuốc, bao gồm vỏ rễ, vỏ thân và lá. Trong đó, lá chè được dùng phổ biến hơn cả. 

ẢNH: Lá chè là bộ phận được sử dụng nhiều hơn cả 

  1. Thu hoạch và bào chế

Cây chè được dùng làm thuốc sẽ được hái vào mùa xuân hoặc tháng 9-10. Vào thời điểm này, cây chè không quá già và cũng không quá non, chứa nhiều hoạt chất mang đến lợi ích cho sức khỏe. 

Bào chế: Sau khi hái búp và lá non về, người ta sẽ tiến hành thực hiện sơ chế như sau:

– Lá chè: Có thể được dùng loại phơi khô hoặc tươi, sao vàng để dùng dần. 

– Phần thân cây: Lấy dao để tách bỏ lớp vỏ cây chè ra rồi mang sấy khô, phơi khô. Thân cây chè mềm, màu vàng nâu. Nếu cắt ngang ở giữa phần thân cây sẽ thấy màu đỏ tại lớp mô vỏ và lớp bần, rất dễ bị gãy vụn. 

– Rễ cây: Có thể đào cả cây lên rồi lấy rễ, mang bộ rễ này rửa sạch sẽ đất cát rồi mang bóc lấy vỏ rễ. Sau đó mang sấy khô hoặc phơi khô hoàn toàn. 

Sau khi đã thực hiện sơ chế xong thì cho dược liệu này vào bảo quản trong lọ thủy tinh hoặc túi nilon đóng kín, để tại nơi khô ráo. Nếu như dùng lâu, thỉnh thoảng có thể mang ra để phơi lại, tránh bị mốc ẩm, mối mọt. 

  1. Thành phần hóa học cây chè 

– Thành phần nhóm chất đường: bao gồm các thành phần glucoza, fructoza,…mang đến giá trị dinh dưỡng và tạo mùi thơm khi chế biến chè nhiệt độ cao.

– Thành phần nhóm tinh dầu: bao gồm các thành phần metyl salixylat, citronellol,…mang đến hương vị riêng dành cho mỗi loại chè. 

– Thành phần nhóm sắc tố: bao các chất diệp lục, xantophin, caroten tạo màu khác nhau cho nước chè/ 

– Thành phần nhóm axít hữu cơ: bao gồm 8-9 loại khác nhau mang đến tác dụng có trị về mặt thực phẩm và tạo ra vị đặc trưng. 

– Thành phần chất vô cơ: bao gồm kali, photpho, lưu huỳnh, flo,magie, canxi,..

– Thành phần các nhóm vitamin: C, B1, B2, PP,…đều có thể tan trong nước, do đó, người ta thường nói, nước chè mang đến giá trị thuốc bổ cao.

– Thành phần nhóm glucozit: giúp tạo nên hương vị riêng cho chè, đắng, chát và thường có màu hồng đỏ.

– Thành phần nhóm chất tanin: chiếm khoảng 15%-30%, sau khi chế biến sẽ tạo nên vị chát…

– Thành phần khác: nhóm chất nhựa, chất keo, chất ancal (cafein, theobromin, theophylin, adenin, guanin,..), protein và axit amin, enzym…

II. TÁC DỤNG CỦA CÂY CÂY CHÈ DUNG 

Cây chè dung có vị đắng chát, tính mát, tác dụng giải khát, thanh nhiệt, lợi tiểu, tiêu cơm, định thần, làm cho đầu não trở nên thư thái, da thịt mát mẻ, khỏi lên mụn nhọt, chóng mặt xây xẩm mặt mày, cầm tả lỵ. 

  1. Tác dụng dược lý của cây chè 

Công dụng của lá chè xanh được biết đến là mang đến sự ức chế tăng đường huyết, chống đái tháo đường, chè có khả năng giúp chống oxy hóa. Hàm lượng thành phần tanin khi tiếp xúc cùng với niêm mạc ống tiêu hóa sẽ giúp làm giảm sự hấp thụ của canxi, chất sắt dẫn đến bị táo bón. Thành phần theophylin, cafein mang tác dụng kích thích thần kinh, tăng sức nhu động ruột, lợi tiểu. 

  1. Tác dụng của cây chè xanh theo y học cổ truyền 

Qua các nghiên cứu về công dụng của lá chè xanh, các chuyên gia dược học cổ truyền cho trằng, rễ chè dung có vị nhạt, ngọt, tính mát, lá có vị chua và ngọt. 

Công dụng của lá chè dung là giúp làm giảm đầy bụng, khó tiêu, giúp tiêu cơm, giảm tiêu chảy khi sử dụng lá cây. Ngoài ra, cũng có thể dùng vỏ rễ hoặc vỏ thân để chữa các bệnh tá tràng, đại tràng, đau dạ dày, hỗ trợ tiêu hóa tốt. Ngoài ra, vị dược liệu này còn giúp làm giảm huyết áp, giảm tiêu mỡ, thanh lọc cơ thể và giải nhiệt. 

ẢNH: Tác dụng của nước chè tươi khiến nhiều người phải ngạc nhiên 

  1. Tác dụng của cây chè dung theo nghiên cứu y học hiện đại 

Trên thế giới và tại Việt Nam đã có rất nhiều các công trình khoa học nghiên cứu về loại dược liệu tốt cho sức khỏe này. Những nghiên cứu đã công nhận tác dụng của chè xanh như sau:

2.1 Chè xanh hỗ trợ trị đau dạ dày 

Theo những nghiên cứu thì tác dụng của chè dung với bệnh dạ dày là rất tốt. Nếu dùng chè dung hàng ngày sẽ giúp giảm tiết acid quá mức trong dạ dày, hỗ trợ tiêu diệt những vi khuẩn gây loét, gây hại, cải thiện các triệu chứng gây loét gây hại, tình trạng ợ chua, ợ nóng. Bên cạnh đó, chè còn là vị thuốc chữa rối loạn tiêu hóa, bị tiêu chảy, đau bụng, mang đến cảm giác thèm ăn cho những người đang chán ăn. 

2.2. Cây chè hỗ trợ kháng khuẩn, kháng viêm 

Các nhà khoa học thuộc Bệnh viện 103 đã nghiên cứu và chứng minh, trong thành phần của cây chè dung có chứa nhiều hoạt chất khác nhau mang tác dụng diệt khuẩn, chống viêm hiệu quả. Một số các bệnh lý như viêm nhiễm da, viêm gan, viêm dạ dày, cơ thể nóng…là nguyên nhân khiến cho những vết thương bị nhiễm trùng. Sử dụng chè xanh sẽ giúp kích thích lên da non, làm cho vết thương nhanh liền.

2.3. Cây chè dung hỗ trợ chữa đau khớp

Bên cạnh những hoạt chất chống viêm, cây chè còn có chứa nhiều muối khoáng, nguyên tố vi lượng tốt cho xương khớp, giúp cho xương khớp luôn khỏe mạnh, hạn chế đau nhức. Đặc biệt là khi thời tiết chuyển mùa. 

2.4. Cây chè hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường 

Nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng, trong chè có chứa nhiều glycosid khi thủy phân sẽ tạo ra các hợp chất pelargonidin và glucose mang đến tác dụng giúp làm giảm đường huyết trong máu, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với những người bị tiểu đường. 

2.5. Cây chè giúp hỗ trợ thải độc gan 

Lá chè dung mang đến tác dụng làm mát gan, thanh nhiệt cơ thể. Vì thế, đối với những thể trạng bị nóng trong hay mụn nhọt, thường xuyên uống thuốc tây, sử dụng lá chè uống hàng ngày sẽ giúp đào thải độc tố, tăng cường chức năng gan thận. 

2.6. Hỗ trợ làm giảm đau và khó chịu trong thời kỳ kinh nguyệt 

Chè dung, chè xanh mang đến công dụng giúp tăng cường lưu thông máu, bổ huyết trong hệ tuần hoàn. Do đó, với những người mới ốm dậy, thường xuyên mệt mỏi do bị thiếu máu, sử dụng giúp hỗ trợ nhanh phục hồi sức khỏe hơn. Từ đó, hỗ trợ ngăn ngừa những bệnh liên quan đến bệnh đột quỵ, tim mạch.

IV. MỘT SỐ BÀI THUỐC TRỊ BỆNH TỪ CÂY CHÈ DUNG 

  1. Bài thuốc hỗ trợ tiêu hóa 

Cách dùng đơn giản nhất cho những người mắc bệnh về tiêu hóa, cải thiện triệu chứng khó tiêu, đầy bụng là sắc với nước hoặc pha chè. 

– Cách 1: Pha nước chè 

+ Nguyên liệu: Dùng một nắm lá chè tươi hoặc chè khô, đun nước sôi. 

+Thực hiện: Rửa sạch chè rồi cho thêm nước sôi và ủ trong bình khoảng 10-15 phút. Uống thay nước hàng ngày. 

– Cách 2: Sắc chè cùng với nước 

+ Nguyên liệu: 1-2 lít nước, 1 năm lá chè tươi hoặc khô. 

+ Thực hiện: Đổ chè và nước vào đun sôi, đun lửa nhỏ để những thành phần trong cây chè phan tán ra. Dùng mỗi ngày 2-3 lần, uống hết trong 1 ngày và không để qua đêm.

ẢNH: Một số bài thuốc từ lá chè mang đến công dụng cho sức khỏe

  1. Bài thuốc giúp chữa đau mắt 

– Nguyên liệu: 20g lá chè phơi khô, 200ml nước. 

– Cách làm: Sắc lá chè cùng với nước đến khi chỉ còn khoảng 100ml thì lấy để uống, mỗi ngày có thể chỉ uống 1-2 lần, uống liên tục trong vòng 15 – 30 ngày. 

  1. Bài thuốc giúp vết thương mau lành từ chè xanh

– Nguyên liệu: Dùng 20g lá chè, 200ml nước. 

– Thực hiện: Sắc lẻ chè cùng với nước đến khi còn khoảng 100ml, lấy nước uống. Bã chè có tác dụng gì? Bã chè có tác dụng giúp làm lành và vệ sinh vết thương. 

  1. Bài thuốc giúp thải độc gan

Bên cạnh cách pha chè đơn thuần thì chè còn giúp giả độc gan hiệu quả, có thể thực hiện theo cách sau:

– Nguyên liệu: 40g vỏ thân cây chè dung, mật ong. 

– Thực hiện: Nghiền vỏ thân cây chè thành bột mịn, mỗi lần dùng chỉ cần trộn 8g với 2g mật ong rồi ăn dần. Ngày dùng 2 lần để mang đến hiệu quả.

V. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG CHÈ 

– Nước chè đã hãm hoặc sắc lên uống cần phải uống hết ngay trong ngày, không nên để qua đêm vì có thể gây đau bụng, tiêu chảy. 

– Phụ nữ có thai và trẻ em dưới 36 tháng, không nên sử dụng nước chè. Phụ nữ cho con bú dưới 6 tháng tuổi không nên dùng. 

– Nên kiên trì sử dụng hàng ngày mới mang đến hiệu quả. 

– Trong quá trình sử dụng chè, hạn chế ăn những loại thực phẩm như đậu xanh, rau muống, cà pháo, măng chua vì có thể làm giảm tác dụng. 

– Không nên uống chè vào sáng sớm, khi chưa ăn gì. 

– Uống từng ngụm nhỏ để theo dõi nếu mới bắt đầu uống.  

 

Cây nhội? Công dụng -những điều kiêng kị khi sử dụng cây nhội

Cây nhội trước kia thấy ít được dùng làm thuốc mà chủ yếu được trồng để khai thác lấy gỗ để làm chày giã gạo, làm cột nhà, ván sàn, tuổi đời gỗ khoảng 20 năm. Hiện nay, tác dụng chữa bệnh của cây nhội mới được phát hiện và công nhận nên loại cây này đang được săn lùng khá nhiều. 

Vậy cây nhội là gì và có tác dụng gì đối với đời sống con người? Bài viết sau đây, chúng tôi sẽ gửi đến quý vị và các bạn những thông tin liên quan đến cây nhội. 

ẢNH: Cây nhội dùng với nhiều công dụng khác nhau

I. GIỚI THIỆU VỀ CÂY NHỘI 

– Tên gọi: Cây nhội

– Tên gọi khác: cây cơm nguội, cây ô dương, thy phong, trọng dương mộc. Tùy theo từng địa phương mà cây nhội cũng có tên gọi thay đổi linh hoạt khác nhau, thậm chí, một số vùng còn gọi là cây lội. 

– Tên khoa học: Bischofia trifoliata. 

– Họ: Thầu dầu

  1. Đặc điểm của cây nhội 

Cây nhội có kích thước khá lớn, chiều cao của cây nhội có thể đạt tới ngưỡng khoảng 20m. Lá của cây nhội bao gồm 3 lá chét, hình trứng, viền có răng cưa, đầu ngón, kích thước chiều dài khoảng từ 7-10cm. Cây nhội thường được nở hoa theo cụm vào khoảng thời gian cuối mùa xuân, đầu mùa hạ. 

Nhội là giống cây đơn tính, màu lục nhạt. Cả hoa đực và hoa cái của cây đều có khoảng 5 lá đài. Cơm nguội thường được nở hoa vào khoảng đầu mùa hạ, tức là khoảng tầm tháng 4 âm lịch. Tạo thành chùm, khi mới thường có màu xanh, về sau chuyển thành màu nâu, vị chát, trong mỗi quả thường có khoảng 2-3 hạt. 

  1. Phân bố 

Ở Việt Nam, người ta thường bắt gặp loại cây này tại Hà Nội hoặc một số tỉnh như Hòa Bình, Yên Bái, Lào Cai, Sơn La, Lai Châu…chủ yếu được trồng để lấy bóng mát do ít người biết đến công dụng của cây nhội về mặt y học. Tại các quốc gia khác, cây nhội thường phát triển tại nhiều nước và khu vực như: Malaysia, Ấn Độ, Indonesia, Châu Đại Dương.

  1. Bộ phận được dùng 

Bộ phận được dùng làm thuốc là lá nhội. Thân cây nhội được dùng làm nguyên liệu gỗ, một số gia đình cũng trồng lấy lá ăn gỏi cá. Một số nơi khác lại trồng làm cảnh. 

  1. Thu hái và chế biến 

Lá cây nhội được thu hoạch quanh năm để làm thuốc hoặc làm rau, có thể dùng ở dạng tươi hoặc dạng khô đều được. Người dân thường dùng lá nhội tươi để ăn gói cá rất ngon. Cách chế biến lá nhội khô cũng khá đơn giản, chỉ cần hái lá về và đem rửa sạch, phơi khô và bảo quản dùng dần. 

  1. Thành phần của lá nhội 

Tính đến hiện tại, vẫn chưa có thông tin và tài liệu nào nói cụ thể về thành phần của cây nhội. Tại một số tài liệu, thành phần của cây nhội được đề cập bao gồm: nước, thành phần các chất xơ, protid, glucid, caroten, vitamin C; một số các hợp chất quan trọng như các triterpenoid: friedelin, friedelinol, epifriedelinol…;. Ngoài ra, trong cây nhội còn có các flavonoid: quercetin, quercitrin fisetin và các dẫn chất; các steroid: stigmasterol, ß-sitosterol, ß-sitostenon. Tại phần vỏ thân có chứa tanin và hạt chứa dầu thô.

II. CÔNG DỤNG CỦA CÂY NHỘI 

Lá nhội có tính bình, vị chát, không độc, thường đi vào 2 kinh tỳ và đại tràng mang tác dụng hành khí, hoạt huyết, tiêu độc, tiêu thũng. 

  1. Công dụng của cây nhội theo y học cổ truyền 

– Cây nhội giúp hỗ trợ điều trị bệnh tiêu chảy, đi ngoài. 

– Hỗ trợ giúp điều trị một số bệnh ung thư như: ung thư dạ dày, ung thư đại trang hoặc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa. 

– Hỗ trợ làm lợi tiểu. 

– Hỗ trợ điều trị bạch đới, khí hư. 

  1. Công dụng của cây nhội theo y học hiện đại 

– Tại Trung Quốc: Người ta thường dùng vỏ thân và rễ cây nhội để trị đau xương, phong thấp. Một số nghiên cứu tại đất nước này cũng cho biết, cây nhội có khả năng hỗ trợ chữa các bệnh về ung thư đường tiêu hóa, ung thư dạ dày, những bệnh liên quan đến viêm gan truyền nhiễm, viêm hầu họng, viêm phổi hay trẻ em bị cam tích. 

– Tại Ấn Độ: Người ta dùng cây nhội để dùng làm dung dịch ép lá làm thuốc trị loét. 

– Tại Việt Nam: Trong một nghiên cứu của Đại học Y dược Hà Nội – Bộ môn Ký sinh trùng đã phát hiện cây nhội có công dụng rất mạnh với loại trùng roi (Trichomonas), được thử nghiệm áp dụng để chữa khí hư do trùng roi âm đạo cho phụ nữ và tiêu chảy do trùng roi. 

ẢNH: Cây nhội mang đến nhiều công dụng khác nhau cho người dùng

  1. Cách sử dụng cây nhội 

– Cách sử dụng cây nhội để chữa các bệnh đi ngoài, tiêu chảy: Muốn trị bệnh tiêu chảy, bạn có thể đun khoảng 30g lá nhội tươi và uống ngay trong ngày. Nếu dùng lá nhội khô thì nên giảm số lượng xuống còn một nửa. Còn nếu như không kịp đun nước để uống, người bị có thể dùng nhai trực tiếp để dứt cơn tiêu chảy. Sau đó thì dùng lá để đun nước uống cho khỏi hẳn. 

– Cách sử dụng cây nhội để chữa bệnh và phòng chống ung thư: Để mang đến tác dụng này, người dùng nên kết hợp dùng lá nhội và các vị thuốc khác để có thể mang đến hiệu quả tốt hơn. 

+ Nguyên liệu: Dùng 20g lá nhội khô, 30g cây xạ đen. 

+ Thực hiện: Đun lá nhội và cây xạ đen cùng nhau với khoảng 1-1,5l nước cho đến khi nước chỉ còn một nửa, mỗi lần uống một phần. Thực hiện liên tục sẽ mang đến tác dụng giúp điều trị ung thư dạ dày hiệu quả. 

  1. Cách chế biến cây nhội 

Sử dụng lá cây nhội được sử dụng làm thức ăn rât ngon. Người ta thường dùng để ăn gỏi cá. Ngoài ra, tại nhiều vùng miền, người ta cũng dùng lá non, ngọn non để thái ra làm rau hoặc xào. 

Bên cạnh đó, lá cây nhội cũng được chọn loại lá tươi không sâu, không bị úa, rửa sạch, phơi khô rồi mang cất đi tại nơi khô ráo, thoáng mát và sử dụng dần. 

III. Một số bài thuốc từ cây nhội 

  1. Bài thuốc chữa khí hư, viêm âm đạo, lở ngứa, bạch đói 

– Nguyên liệu: 50-80g lá nhội tươi. 

– Thực hiện: Sắc nước uống hoặc sắc lấy nước đặc. Thêm một chút phèn chua để ngâm rửa. Cũng có thể nấu thành cao đặc để bôi bằng cách: dùng 1kg lá nhội, nấu với nước nhiều lần; lọc lấy nước cô đặc còn 50ml; bôi vào âm đạo những người bị khí hư do trùng roi âm đạo.

  1. Bài thuốc chữa dị ứng do bị tắm phải nước bẩn gây lở ngứa, dị ứng thuốc mỡ

– Nguyên liệu:  Nghể răm 1 phần, lá nhội 2 phần. 

– Thực hiện: Nấu nước tắm khi nước vẫn còn nóng, dùng lá chà xát khắp xung quanh người. 

ẢNH: Một số bài thuốc chữa bệnh từ cây nhội 

  1. Bài thuốc chữa dị ứng, nổi nhọt, mẩn ngứa, dị ứng 

Dùng 50g lá nhội và 50g cây dâu da, giã nhỏ, trộn cùng với ít dấm, bôi vào vùng bị dị ứng, mẩn ngứa. 

  1. Bài thuốc chữa viêm gan siêu virus 

Đây là bài thuốc của Trung Quốc, người ta dùng 60g lá nhội tươi, 15g hợp hoan bì, 30g rau má, 15g đường phèn sắc làm nước uống. 

Lưu ý: Tại Việt Nam có một loại cây mọc hoang và được trồng cây nhội nữa với tên khoa học là Citharexylon quadrangulare Jacq, thuộc họ cỏ roi ngựa (Verbenaceae). Giống cây này cũng là một loại cây to, lá đơn, cành vuông, lá đơn, khía răng cưa, hoa màu trắng, màu thành từng chùm và buông thõng xuống, quả hạch màu đỏ. 

Để phân biệt giống cây này với cây nhội thì cần chú ý là một loại có lá kép gồm 3 lá chét, một bên là lá đơn. Cây nhội ăn gói  và làm thuốc được có cụm hoa thành chùy hình chóp, cần loại cội kia có cụm hoa buông thõng xuống. 

 

Cây Hoa súng – Cách trồng và công dụng chữa bệnh của hoa súng

Nhiều người thường hay nhầm lẫn cây hoa súng với cây hoa sen. Nếu như hoa se nổi tiếng với sự thanh cao, tinh khiết thì cây hoa sống lại có vẻ kín tiếng hơn. Tuy nhiên, ít ai biết được, hoa súng không chỉ mang nhiều ý nghĩa tượng trưng cho con người mà còn có tác dụng chữa bệnh khá hiệu quả. 

  1. GIỚI THIỆU CÂY HOA SÚNG 
  2. Cây hoa súng là cây gì? 

– Tên gọi: Cây hoa súng 

– Tên tiếng Anh: Water Lily 

– Danh pháp khoa học: Nymphaea 

– Chi: họ Súng, Nymphaeaceae

Người ta xếp hoa súng vào nhóm thực vật có hoa và họ súng. Loài hoa này có nguồn gốc đầu tiên từ châu Á, châu Âu, châu Mỹ. Tên gọi thông thường của những loài trong chi này, cũng được chia sẻ cùng một số chi khác thuộc họ này, gọi là sung. Những lá của chi Nymphaea thường có vết khía chữ V, nối dài từ mép lá đến cuống lá tại khu vực trung tâm. Chi này có tới khoảng 50 loài và phân bố rộng khắp các nước trên thế giới. 

ẢNH: Hình ảnh cây súng tại Việt Nam

  1. Đặc điểm của cây hoa súng 

– Lá súng: Lá có hình gần giống hình tròn, gốc hình trái tim và cuống lá dài. 

– Thân súng: Cây hoa súng có thân cây là thân rễ bò dài trong bùn, phần lá to và nổi trên mặt nước. 

– Hoa súng: Được chia làm hai loại: hoa súng chịu rét và hoa súng nhiệt đới. Hoa súng chịu rét có thể nở được vào ban ngày, còn hoa súng nhiệt đới có thể nở cả vào ban ngày hoặc ban đêm. Cây súng cũng có nhiều loại như hoa súng trắng, hoa súng đỏ, hoa súng tím, súng chỉ, hoa súng vuông, hoa súng vàng… Hoa nở nhanh, mau tàn, cánh của hoa súng được xếp thành từng lớp từ tâm ra ngoài tạo nên một bông hoa có chiều sâu và e ấp. Nhụy hoa màu vàng. 

– Quả: Quả và hạt nhiều. 

Cây hoa súng có tốc độ sinh trưởng khá nhanh, phù hợp để trồng trong các mặt nước lặng tại những vùng khí hậu nhiệt đới. 

  1. Phân bố 

Những loài cây này thường sống khá lâu năm và mọc hoang dại tại ao, mương, láng nước, kênh rạch, bàu trũng tại khắp các vùng của Việt Nam. Hiện nay, việc khai thác và trồng hoa sống vẫn còn tự phát, chưa có quy hoạch. Tuy nhiên, giống cây này lại có khả năng tái sinh khá mạnh. Ở nước ta, hiện tại vẫn chưa thống kê được có bao nhiêu loài súng nhưng có lẽ phổ biến nhất là súng trắng, súng đỏ,…

ẢNH: Cây hoa súng tím 

  1. Bộ phận dùng làm thuốc

Bộ phận được dùng làm thuốc của cây hoa súng gồm thân rễ (củ) và hoa. Khi sử dụng hoa súng làm thuốc thì nhổ cả cây lấy rễ củ, rửa sạch, bỏ lớp vỏ ngoài, phơi khô và bảo quản tại nơi khô ráo, thoáng mát. 

  1. CÔNG DỤNG CỦA HOA SÚNG 

Có thể nói, hoa súng mang đến rất nhiều công dụng đối với đời sống con người. Ngay từ thời xa xưa, khi y học vẫn chưa phát triển, người ta đã dùng hoa súng để chữa bệnh, từ những bệnh đơn giản đến phức tạp. 

  1. Công dụng của hoa súng trong trang trí 

Người thường dùng hoa súng hoặc trồng hoa súng để trang trí cho tiểu sảnh, bể cá, hồ nhân tạo hoặc sân vườn. Khi có cây bông súng, không gian đó sẽ trở nên thêm tươi đẹp, nên thơ và sống động hơn nhất nhiều. Ngoài ra, ở những quán cà phê, khách sạn hoặc nhà hàng ăn theo phong cách cổ điển, người ta cũng dùng hoa súng để trang trí trong chum. 

  1. Công dụng của hoa súng trong việc chữa bệnh 

Cây hoa súng được cho là một trong những nguyên liệu quý để điều chế nhiều bài thuốc dân gian khác nhau. Chúng mang đến nhiều công dụng to lớn như thanh nhiệt, cầm máu, chống co thắt, trợ tim và tăng cường sinh lực. 

2.1 Cây hoa súng giúp cải thiện sức khỏe suy nhược 

Nấu chín khoảng 4 lạng củ súng rồi bóc vỏ, củ mài cũng mang nấu chín khoảng 8 lạng rồi mang bóc vỏ. Mang cả 2 củ này phơi thật khô rồi nghiền bột mịn. Khi nào dùng thì lấy 1 thìa canh to nấu cháo ăn lúc đói hoặc ăn trực tiếp cũng đều được. 

2.2. Trị cảm nắng 

Vào mùa hè, có thể dùng cả củ súng gọt và rửa sạch nấu chè ăn mỗi ngày sẽ rất mát. 

2.3. Cây hoa súng chữa thận tỳ kém hay đau mỏi lưng 

Lấy tỳ giải đã sao rượu, hà thủ ô chế, ba kích thiên sâm với số gram bằng nhau, mang nấu cùng khoảng 20g củ súng để lấy nước uống trong ngày. 

2.4. Cây hoa súng chữa khí hư nhiều, đái nhiều 

Lấy kim anh bỏ hạt rồi mang đem hơ đến khi cháy lớp lông bên ngoài. Sau đó, mang sao giòn thơm lên. Củ súng cũng mang sao lên. lấy 2 nguyên liệu này với số trọng lượng bằng nhau mang nghìn thành bột thật mịn. Khi nào uống thì lấy khoảng 1-2 thìa cà phê, hòa cùng nước nấu từ loại rễ ý dĩ là được. 

2.5. Cây hoa súng chữa bệnh mất ngủ 

Chỉ cần lấy khoảng 20-30g củ súng, nấu cùng khoảng 200ml nước. Đun đặc chỉ còn 1/4 thì mang lấy uống hết, uống trong 10 ngày sẽ thấy hiệu quả. Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng bài thuốc sau: dùng mỗi vị 10g hoa nhài và tâm sen, nấu cùng 15g hoa súng. Nước chia uống vài lần trong ngày. Dùng khoảng 7 ngày sẽ thấy bệnh cải thiện. 

ẢNH: Hình ảnh hoa súng và ứng dụng 

2.6. Cây hoa súng chữa ho, viêm họng đau cổ 

Mang củ súng rửa sạch, phơi thật khô, nấu 2 lần nước rồi trộn cùng với nhau, cô đặc lại. Có thể thêm chút đường để thành siro, mỗi ngày dùng khoảng 2-3 thìa, uống 5 ngày liền sẽ thấy bệnh được cải thiện. 

2.7. Cây hoa súng chữa bệnh bàng quang bị viêm, đái rắt 

Dùng 10g mỗi loại rau má, rễ cỏ tranh, rau diếp cá, nấu thêm cùng 15g râu ngô và hoa súng mỗi loại mang những nguyên liệu này nấu cùng nước rồi chia làm 2 lần để uống. 

  1. Ý nghĩa hoa súng đối với con người 

Mặc dù không quá nổi tiếng như hoa sen nhưng cũng không thể phủ nhận rằng, hoa súng cũng chiếm một vị trí quan trọng trong đời sống tinh thần của người dân Việt Nam nói riêng và người dân trên khắp thế giới nói chung. Có rất nhiều ý nghĩa về hoa súng, cụ thể như:

3.1. Hoa súng thể hiện sự nhẹ nhàng, thuần khiết, thanh thoát 

Do cây hoa súng nổi trên mặt nước nên cây hoa súng làm cho khung cảnh tại nơi được trồng trở nên sống động hơn. Thanh khiết hơn và đặc biệt có chút gì đó rất thơ mộng, thần tiên. 

3.2. Hoa súng là biểu tượng gắn kết tình cảm 2 vợ chồng 

Quan niệm của người phương Đông cho rằng, hoa súng trắng chính là biểu hiện tình yêu thắm thiết của 2 vợ chồng. Ngoài ra, nhờ có sắc trắng tinh khiết mà hoa súng còn là sự đại diện cho tâm hồn thanh cao, trong sạch. Dù sống trong bùn lầy vẫn luôn sạch sẽ, thanh cao. 

3.3. Thể hiện niềm vui xáo trộn 

Nếu như một ai đó tặng bạn một đóa hoa súng trắng thì điều đó mang ý nghĩa người đó đang rất hồi hộp, niềm vui xen kẽ sự lo lắng, cùng rất nhiều bất ngờ. Với nhiều người, nếu hái hoa súng vào ban đêm sẽ giúp người đó trở nên may mắn hơn. 

3.4. Các ý nghĩa khác của hoa súng 

Hoa súng là sự đại diện của quân tử. Ngoài ra, nếu như hái hoa súng vào ban đêm rồi tặng cho ai đó còn là sự thể hiện tình yêu, tình cảm yêu đương dành cho đối phương. Đó là thứ tình yêu thuần khiết, nhẹ nhàng nhưng cũng đầy e ấp. Hoa súng đỏ còn mang ý nghĩa là sự đại diện cho sự chung thủy. Trong khi đó, hoa súng vàng là đại diện cho sự đáng yêu, mơ mộng, tươi tắn…

Như vậy, có thể thấy, cây hoa súng mang đến rất nhiều tác dụng trong đời sống con người. Nếu như xét về cách điều chế bài thuốc thì đây chỉ là những bài thuốc dân gian, hiện vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể nào về công dụng của hoa súng cả. Chúc các bạn luôn vui và khỏe với những kiến thức hữu ích này.